|
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
(Theo Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
2. Tờ khai đăng ký thuế (mẫu do phòng ĐKKD cung cấp)
3. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp theo quy định sau:
- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp tư nhân và giám đốc quản lý doanh nghiệp ( nếu có).
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngòai: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định ( một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận đăng ký công dân; Giấy xác nhận có gốc Việt Nam; Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
4. Nếu người nộp hồ sơ là người khác:
- Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản 3.1) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ; Lệ phí: 100.000 đồng
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 10 ngày làm việc
Ghi chú:
1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ( tham khảo danh sách ngành nghề cần có vốn pháp định ).
Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:
- Bản đăng ký vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp;
- Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của chủ doanh nghiệp. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các cổ đông sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Đối với số vốn góp bằng tài sản; phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ.
2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (tham khảo danh sách ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề).
LƯU Ý: - Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Quý ông (bà) có thể tải các mẫu hồ sơ từ Website: www.dpidongnai.gov.vn . Vào mục Thủ tục đăng ký kinh doanh và biểu mẫu chi tiết hoặc đánh máy theo mẫu.
- Để dò tên doanh nghiệp quý ông (bà) truy cập vào trang Web nêu trên. Sau đó, quý Ông (Bà) nhấn vào mục Danh sách Doanh nghiệp đã Đăng ký kinh doanh. Lúc này màn hình máy vi tính sẽ hiển thị Danh sách các doanh nghiệp đã được cấp GCN Đăng ký kinh doanh, quý Ông ( Bà ) xem ở ô "Ngày cấp", mặc định chúng tôi để thời gian 1 tuần trở lại, nếu muốn tìm danh sách doanh nghiệp đầy đủ hơn thì quý Ông (Bà) xóa bỏ ngày tháng đi và nhập tên doanh nghiệp cần tìm vào, sau đó nhấn nút "Tìm kiếm" thì chương trình sẽ hiển thị doanh nghiệp cần tìm.
- Nếu có vấn đề gì chưa rõ, đề nghị quý Ông (Bà) gọi điện thoại đến phòng ĐKKD số : 061.3843578 để đặt tên Doanh nghiệp chính xác nhất.
Mẫu Giấy đề nghị ĐKKD doanh nghiệp tư nhân |