CHÍNH PHỦ

---------

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số :  133/2001/

 

-------------------------------

 

 

 

Hà Nội, ngày 10 tháng  9 năm 2001

 

 

 

 

 

Về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu

--------------

 

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

 

Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH ngày 01 tháng 6 năm 1998;

 

Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển;

 

Căn cứ Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ;

 

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định của Quy chế này.

 

Điều 2. Nâng mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển lên 5.000 tỷ đồng.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày kư.

 

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lư và Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

 

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

 

 

Phan Văn Khải (đă kư)

 

 


 

CHÍNH PHỦ

---------

 

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

-------------------------------

 

 

 

QUY CHẾ TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg

ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)

-------------

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

        Điều 1. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu là ưu đăi của Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân phát triển sản xuất - kinh doanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước.

 

Điều 2. Các h́nh thức tín dụng hỗ trợ xuất khẩu

 

1. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn, bao gồm :

 

a) Cho vay đầu tư trung và dài hạn;

b) Hỗ trợ lăi suất sau đầu tư;

c) Bảo lănh tín dụng đầu tư.

 

2. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn, bao gồm :

  

a) Cho vay ngắn hạn (kể cả cho vay đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thanh toán trả chậm đến 720 ngày);

 

b) Bảo lănh dự thầu và bảo lănh thực hiện hợp đồng.

 

Điều 3. Đối tượng áp dụng

 

1. Doanh nghiệp Nhà nước.

2. Công ty cổ phần.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn.

4. Công ty hợp danh.

5. Doanh nghiệp tư nhân.

6. Hợp tác xă, liên hiệp hợp tác xă.

7. Hộ gia đ́nh và cá nhân có đăng kư kinh doanh.

    (Sau đây gọi chung là đơn vị).

 

Điều 4. Đồng tiền cho vay và trả nợ

 

1. Đồng tiền cho vay : Đồng Việt Nam.

 

2. Đồng tiền trả nợ : các đơn vị trả nợ bằng Đồng Việt Nam. Đơn vị có  ngoại tệ tự do chuyển đổi có thể  trả nợ bằng ngoại tệ theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm trả nợ.

 

Điều 5. Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định tại Quy chế này. Quỹ Hỗ trợ phát triển và các đơn vị có trách nhiệm quản lư, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

Chương II

TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU TRUNG VÀ DÀI HẠN

 

Mục I. CHO VAY ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN

 

Điều 6 . Đối tượng cho vay

 

1. Những đơn vị có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm.

 

2. Những đơn vị có nhu cầu vay vốn để góp vốn đầu tư vào các dự án liên doanh sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án liên doanh đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 80% doanh thu hàng năm.

 

Điều 7. Điều kiện cho vay

 

1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 Quy chế này.

 

2. Được Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư.

 

3. Dự án đă hoàn thành thủ tục đầu tư và xây dựng theo đúng quy định.

 

4. Chủ đầu tư có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết.

 

5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Điều 12 Quy chế này.

 

Điều 8. Mức vốn cho vay

 

1. Dự án nhóm A thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 

2. Dự án nhóm B, C thực hiện theo quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 90% vốn đầu tư của dự án.

 

Mức cho vay hàng năm thực hiện theo tiến độ của dự án.

 

Điều 9. Lăi suất cho vay được áp dụng theo lăi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

 

Điều 10. Thời hạn cho vay tối đa 10 năm. Trường hợp đặc biệt, thời hạn cho vay trên 10 năm, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển.

 

Điều 11. Trả nợ vay

 

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn vay theo đúng hợp đồng tín dụng đă kư. Chủ đầu tư được dùng các nguồn sau đây để trả nợ :

 

a) Khấu hao tài sản cố định hoặc nguồn thu phí sử dụng tài sản h́nh thành bằng vốn vay;

 

b) Lợi nhuận sau thuế và các nguồn hợp pháp khác của chủ đầu tư.

 

2. Đến kỳ hạn trả nợ, nếu không trả được nợ, số nợ không trả được sẽ chuyển sang nợ quá hạn, chủ đầu tư phải chịu lăi suất nợ quá hạn.

 

Điều 12. Chủ đầu tư được dùng tài sản h́nh thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay. Khi chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho, tặng, thế chấp, cầm cố hoặc bảo đảm cho bảo lănh để vay vốn nơi khác.

 

Mục II. HỖ TRỢ LĂI SUẤT SAU ĐẦU TƯ

 

Điều 13. Đối tượng được hỗ trợ lăi suất sau đầu tư

 

Các đơn vị có dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, nhưng chưa được vay ưu đăi đầu tư hoặc bảo lănh tín dụng đầu tư của Nhà nước mà chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

 

Điều 14. Điều kiện được hỗ trợ lăi suất sau đầu tư

 

1. Các đơn vị có dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 13 Quy chế này đă hoàn thành đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay theo hợp đồng tín dụng.

 

2. Được Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận và kư hợp đồng hỗ trợ lăi suất sau đầu tư.

 

Điều 15. Mức hỗ trợ lăi suất sau đầu tư đối với từng dự án bằng chênh lệch giữa lăi suất vay vốn của tổ chức tín dụng với lăi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm rút vốn vay. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc hỗ trợ lăi suất sau đầu tư.

 

Mục III. BẢO LĂNH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ

 

Điều 16. Đối tượng được bảo lănh

 

Các dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này khi vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu bảo lănh.

 

Điều 17.  Điều kiện bảo lănh

 

1. Thuộc đối tượng bảo lănh tín dụng đầu tư quy định tại Điều 16 của Quy chế này, nhưng chưa được vay hoặc được vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

 

2. Đă được tổ chức tín dụng thẩm định dự án đầu tư và chấp thuận cho vay, có văn bản yêu cầu Quỹ Hỗ trợ phát triển bảo lănh.

 

3. Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận bảo lănh trên cơ sở kết quả thẩm định của tổ chức tín dụng.

 

Điều 18. Mức bảo lănh cho từng dự án do Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định, tối đa bằng 100% số vốn vay của các tổ chức tín dụng trong phạm vi tổng số vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.

 

Điều 19. Các đơn vị được bảo lănh tín dụng đầu tư phải trả phí bảo lănh bằng 0,3%/năm tính trên số tiền đang bảo lănh.

 

Điều 20. Trách nhiệm về tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ

 

Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đă kư th́ :

 

1. Tổ chức tín dụng cho vay vốn và Quỹ Hỗ trợ phát triển cùng chịu trách nhiệm ngang nhau về tài chính đối với khoản đă bảo lănh.

 

2. Chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ phát triển về số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển trả nợ thay với lăi suất phạt bằng 130% lăi suất đang vay của tổ chức tín dụng.

 

3. Khi có nguồn trả nợ, chủ đầu tư phải trả nợ đồng thời theo tỷ lệ ngang nhau cho tổ chức tín dụng và Quỹ Hỗ trợ phát triển.

 

Chương III

 TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU NGẮN HẠN

 

Mục I. CHO VAY VỐN NGẮN HẠN

 

Điều 21. Các đối tượng được vay vốn ngắn hạn là các đơn vị thực hiện xuất khẩu hàng hoá gồm :

 

1. Các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thuộc chương tŕnh ưu tiên khuyến khích xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quy định hàng năm hoặc trong từng thời kỳ.

 

2. Các hợp đồng xuất khẩu vào thị trường mới hoặc để duy tŕ thị trường truyền thống theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

 

3. Các đơn vị có dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, được Quỹ Hỗ trợ phát triển cho vay vốn tín dụng đầu tư, được vay vốn ngắn hạn trong năm đầu tiên kư được hợp đồng xuất khẩu kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sản xuất.

 

Điều 22. Điều kiện cho vay

 

1. Thuộc đối tượng vay vốn ngắn hạn quy định tại Điều 21 Quy chế này.

2. Có phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ.

3. Có hợp đồng xuất khẩu.

4. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Điều 26 Quy chế này.

 

Điều 23. Lăi suất cho vay

 

Lăi suất cho vay ngắn hạn bằng 80% lăi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm kư hợp đồng tín dụng và được giữ cố định trong suốt thời hạn vay vốn. Lăi suất nợ quá hạn bằng 150% lăi suất nợ trong hạn.

 

Điều 24. Thời hạn cho vay vốn ngắn hạn tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn để thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhưng không quá 12 tháng.

 

Trường hợp cho vay xuất khẩu hàng trả chậm đến 720 ngày, thực hiện theo danh mục mặt hàng do Thủ tướng Chính phủ quy định.

 

Điều 25. Các h́nh thức cho vay

 

1. Cho vay trước khi giao hàng 

 

Các đơn vị được vay vốn ngắn hạn để mua nguyên, vật liệu và các yếu tố sản xuất để thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

 

Mức cho vay không quá 80% giá trị L/C hoặc không quá 70% trị giá hợp đồng xuất khẩu. Đối với những mặt hàng xuất khẩu theo hạn ngạch th́ mức cho vay tối đa bằng trị giá hàng hoá c̣n lại trong hạn ngạch tính đến thời điểm vay vốn.

 

2. Cho vay sau khi giao hàng

 

Việc cho vay sau khi giao hàng được thực hiện khi đơn vị có hối phiếu hợp lệ.

 

a) Hối phiếu hợp lệ : Là hối phiếu được đơn vị xuất khẩu Việt Nam kư phát đúng thông lệ quốc tế về hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất phù hợp với điều kiện của L/C đă được ngân hàng nước ngoài phát hành hoặc ngân hàng nước ngoài kư hậu chấp nhận thanh toán;

 

b) Mức cho vay : Tối đa bằng 90% trị giá hối phiếu hợp lệ. 

 

Điều 26. Bảo đảm tiền vay

 

1. Cho vay trước khi giao hàng, đơn vị vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp trị giá tối thiểu 30% số vốn vay.

 

2. Cho vay hối phiếu hợp lệ, đơn vị phải xuất tŕnh hối phiếu hợp lệ kèm theo bộ chứng từ hàng xuất để chứng minh cho việc vay vốn.

 

Mục II. BẢO LĂNH DỰ THẦU VÀ BẢO LĂNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

 

Điều 27. Các đơn vị thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 21 Quy chế này, được bảo lănh dự thầu hoặc bảo lănh thực hiện hợp đồng nếu có nhu cầu.

 

1. Mức bảo lănh tối đa không quá 3% giá dự thầu (đối với bảo lănh dự thầu), 10% trị giá hợp đồng (đối với bảo lănh thực hiện hợp đồng).

 

2. Thời hạn bảo lănh theo thời hạn thực hiện nghĩa vụ của đơn vị.

 

3. Đơn vị được bảo lănh dự thầu và bảo lănh thực hiện hợp đồng không phải trả phí bảo lănh.

 

4. Trường hợp Quỹ Hỗ trợ phát triển phải trả cho bên nhập khẩu số tiền đă bảo lănh, đơn vị được bảo lănh phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ phát triển về số tiền trả nợ thay với lăi suất phạt bằng 150% lăi suất cho vay vốn ngắn hạn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

Chương IV

XỬ LƯ RỦI RO

 

Điều 28. Các đơn vị khi gặp rủi ro không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng, tùy theo nguyên nhân, mức độ, được xử lư như sau :

 

1. Do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng : thiên tai, hoả hoạn bất ngờ làm mất tài sản; do điều chỉnh chính sách Nhà nước; biến động của giá cả thị trường trong nước và ngoài nước ảnh hưởng lớn đến hoạt động thương mại; Nhà nhập khẩu, Ngân hàng phục vụ Nhà nhập khẩu bị phá sản không thanh toán được cho đơn vị th́ được xem xét gia hạn nợ, miễn, giảm lăi tiền vay, khoanh nợ. Trường hợp đặc biệt có thể được xóa một phần hoặc toàn bộ nợ vay. 

 

2. Các trường hợp khác xử lư theo quy định của pháp luật.

 

Điều 29. Thẩm quyền xử lư rủi ro :

 

1. Đối với các dự án vay vốn, bảo lănh tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn.

 

a) Việc gia hạn nợ do Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định;

 

b) Việc miễn, giảm lăi tiền vay do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển;

 

c) Việc khoanh nợ, xoá nợ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển và ư kiến của Bộ Tài chính.

 

2. Đối với các đơn vị vay vốn ngắn hạn được bảo lănh dự thầu và bảo lănh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

 

a) Việc gia hạn nợ, miễn, giảm lăi tiền vay do Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển quyết định;

 

b) Việc khoanh nợ, xoá nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển.

 

Điều 30. Trích, lập quỹ dự pḥng rủi ro

 

Hàng năm Quỹ Hỗ trợ phát triển được trích, lập Quỹ dự pḥng rủi ro để xử lư rủi ro do các đơn vị không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng.

 

1. Việc trích, lập dự pḥng rủi ro các dự án đầu tư trung và dài hạn thực hiện theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

 

2. Việc trích, lập dự pḥng rủi ro cho vay vốn ngắn hạn, bảo lănh dự thầu và bảo lănh thực hiện hợp đồng xuất khẩu được thực hiện như sau :

 

a) Trích 10% tính trên số dư nợ vay vốn ngắn hạn đă quá hạn trả nợ dưới 181 ngày và số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển đă trả thay cho đơn vị được Quỹ Hỗ trợ phát triển bảo lănh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 61 ngày;

 

b) Trích 20% tính trên số dư nợ vay vốn ngắn hạn đă quá hạn trả nợ từ 181 đến dưới 361 ngày và số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển đă trả thay cho đơn vị được Quỹ bảo lănh nhưng chưa thu hồi được trong thời gian từ 61 ngày đến dưới 181 ngày;

 

c) Trích 30% tính trên số dư nợ vay vốn ngắn hạn đă quá hạn trả nợ từ 361 ngày trở lên và số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển đă trả thay cho đơn vị được Quỹ bảo lănh nhưng chưa thu hồi được từ 181 ngày trở lên.

 

3. Khoản trích, lập Quỹ dự pḥng rủi ro được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Hỗ trợ phát triển. 

 

 

Chương V

NGUỒN VỐN TÍN DỤNG HỖ TRỢ XUẤT KHẨU

 

Điều 31. Nguồn vốn để thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu được cân đối trong kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển, bao gồm :

 

1. Vốn điều lệ do ngân sách Nhà nước cấp.

 

2. Vốn ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp hàng năm để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ xuất khẩu.

 

3. Vốn do Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động trong nước.

 

4. Vốn do Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động từ nước ngoài.

 

5. Các nguồn vốn hợp pháp khác.

 

Điều 32. Quỹ Hỗ trợ phát triển được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lăi suất để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc cấp bù chênh lệch lăi suất.

 

 

Chương VI

QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VÀ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

 

Điều 33. Bộ Tài chính có quyền hạn, trách nhiệm

 

1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo đúng Quy chế này.

 

2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định kế hoạch vốn và nguồn vốn để thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

3. Bố trí vốn ngân sách Nhà nước hàng năm; hướng dẫn Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động vốn để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

4. Xử lư rủi ro theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lư theo quy định tại Điều 29 Quy chế này.

 

5. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ t́nh h́nh thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; đề xuất các giải pháp tài chính thúc đẩy hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

Điều 34. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền hạn, trách nhiệm

 

1. Căn cứ mục tiêu, định hướng phát triển xuất khẩu, xây dựng và tŕnh Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch hàng năm cho Quỹ Hỗ trợ phát triển về nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu có phân theo các h́nh thức hỗ trợ.

 

2. Phối hợp với Bộ Tài chính kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ các giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

Điều 35. Bộ Thương mại có quyền hạn, trách nhiệm

 

1. Chủ tŕ, phối hợp với các Bộ : Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và tŕnh Chính phủ phê duyệt các chương tŕnh phát triển hàng xuất khẩu, chương tŕnh ưu tiên khuyến khích hàng xuất khẩu hàng năm hoặc từng thời kỳ.

 

2. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp được vay vốn ngắn hạn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Quy chế này.

 

3. Công bố rộng răi các thông tin về thị trường xuất khẩu; kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị xuất khẩu thực hiện các hoạt động xuất khẩu; đề xuất các giải pháp để mở rộng và phát triển thị trường.

 

Điều 36. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền hạn, trách nhiệm

 

1. Chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển tổ chức thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

2. Quỹ Hỗ trợ phát triển được thực hiện thanh toán và tổ chức dịch vụ thanh toán trong nước, quốc tế để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện.

 

Điều 37. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty 91 có quyền hạn, trách nhiệm

 

1. Công bố rộng răi quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm, vùng lănh thổ trong từng thời kỳ làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

2. Phối hợp với Bộ Tài chính, Quỹ Hỗ trợ phát triển giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá tŕnh thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và khi đơn vị không trả được nợ.

 

Điều 38. Quỹ Hỗ trợ phát triển có quyền hạn, trách nhiệm

 

1. Lập và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính các kế hoạch  sau :

 

a) Tổng mức vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo các h́nh thức hỗ trợ;

 

b) Kế hoạch huy động vốn và giải pháp huy động để thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

2. Tổ chức và thực hiện nhiệm vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định của Quy chế này.

 

3. Hướng dẫn các quy tŕnh nghiệp vụ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

4. Xử lư rủi ro theo quy định tại Điều 29 Quy chế này.

 

5. Định kỳ hàng quư, năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư t́nh h́nh thực hiện tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 39. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty 91, Chủ tịch Hội đồng quản lư và Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển hướng dẫn thực hiện Quy chế này ./.

 

 

 

 

                                                     THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

 

 

 

 

 Phan Văn Khải (đă kư)