|
CHÍNH PHỦ --------- |
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
|
|
|
Số : 43/1999/NĐ-CP |
|
-------------------------------- |
|
|
|
|
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 1999 |
|
|
Về
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước.
____
CHÍNH
PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9
năm 1992;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn pḥng Chính phủ,
NGHỊ
ĐỊNH :
Điều
1. Mục đích của tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước là hỗ trợ các dự án
đầu tư phát triển của các thành phần kinh
tế thuộc một số ngành, lĩnh vực,
chương tŕnh kinh tế lớn của Nhà nước và
các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư.
Chính phủ thành lập Quỹ
hỗ trợ phát triển để thực hiện chính
sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà
nước.
Điều 2.
Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy
định về tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước thông qua các h́nh thức :
a) Cho vay đầu tư;
b) Hỗ trợ lăi suất sau
đầu tư;
c) Bảo lănh tín dụng
đầu tư.
2. Việc huy động vốn
trong và ngoài nước để cho vay trung hạn, dài
hạn của các tổ chức tín dụng được
thực hiện theo quy định của Luật Các
tổ chức tín dụng.
Điều 3. Nguyên tắc tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước
1. Chỉ hỗ trợ cho những
dự án đầu tư Nhà nước cần khuyến
khích, có hiệu quả kinh tế - xă hội, đảm
bảo hoàn trả được vốn vay.
2. Một dự án có thể
được hỗ trợ đồng thời bằng
h́nh thức cho vay đầu tư và bảo lănh tín dụng
đầu tư.
3. Việc cho vay vốn
đầu tư phải thực hiện theo đúng
mục tiêu và tiến độ đầu tư của
dự án.
4. Dự án vay vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước
phải được Quỹ hỗ trợ phát triển
thẩm định phương án tài chính, phương án
trả nợ vốn vay và chấp thuận cho vay
trước khi quyết định đầu tư.
Điều 4. Trong Nghị định này, các
từ ngữ sau đây được hiểu như sau :
1. Tổng mức vốn đầu tư là toàn
bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả
vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn
chi phí tối đa của dự án được
duyệt.
2. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian
từ khi nhận khoản vay đầu tiên đến
thời điểm trả hết nợ vay theo hợp
đồng tín dụng.
3. Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian
chưa phải trả nợ gốc, từ khi khởi công
xây dựng công tŕnh hoặc mua sắm thiết bị
đến khi hoàn thành đưa vào sản xuất kinh
doanh.
4. Thời hạn trả nợ là thời gian từ
khi dự án kết thúc thời hạn ân hạn cho
đến khi trả hết nợ vay theo hợp
đồng tín dụng.
5. Kỳ hạn trả nợ là
khoảng thời gian quy định phải trả nợ
trong thời hạn trả nợ.
6. Hợp đồng tín dụng
là hợp đồng kinh tế được kư bằng
văn bản về vay vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước giữa Quỹ hỗ
trợ phát triển hoặc tổ chức tín dụng
được uỷ thác với chủ đầu tư.
7. Bảo lănh tín dụng
đầu tư là cam kết của Quỹ hỗ trợ
phát triển với tổ chức tín dụng cho vay vốn
về việc trả nợ đầy đủ, đúng
hạn của bên đi vay. Trong trường hợp bên
đi vay không trả được nợ hoặc trả
không đủ nợ khi đến hạn, Quỹ hỗ
trợ phát triển sẽ chịu trách nhiệm trả
nợ thay cho bên đi vay.
8. Hợp đồng bảo lănh
là hợp đồng kinh tế được kư bằng văn
bản về bảo lănh tín dụng đầu tư
giữa Quỹ hỗ trợ phát triển với bên
được bảo lănh.
9. Hỗ trợ lăi suất sau
đầu tư là việc Nhà nước thông qua Quỹ
hỗ trợ phát triển
hỗ trợ một phần lăi suất cho chủ
đầu tư vay vốn của các tổ chức tín
dụng để đầu tư dự án sau khi dự án
đă hoàn thành đưa vào sử dụng.
10. Hợp đồng hỗ
trợ lăi suất là hợp đồng kinh tế
được kư bằng văn bản về hỗ
trợ lăi suất sau đầu tư giữa Quỹ hỗ
trợ phát triển với chủ đầu tư vay
vốn của các tổ chức tín dụng để
đầu tư dự án.
11. Tổ chức cho vay là Quỹ
hỗ trợ phát triển hoặc tổ chức tín
dụng được Quỹ hỗ trợ phát triển
uỷ thác cho vay.
Điều 5. Kế hoạch tín dụng
đầu tư phát triển là một bộ phận
của kế hoạch đầu tư phát triển
của Nhà nước, nhằm thực hiện những
mục tiêu chiến lược về phát triển kinh
tế - xă hội theo cơ cấu ngành, lĩnh vực và
vùng; phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu về
nguồn vốn và tổng mức vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước có phân
theo các h́nh thức : cho vay đầu tư, hỗ trợ
lăi suất sau đầu tư, bảo lănh tín dụng
đầu tư.
Điều 6. Nguồn vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước :
1. Vốn điều
lệ của Quỹ hỗ trợ phát triển.
2. Vốn ngân sách nhà
nước cấp hàng năm.
3. Vốn thu hồi
nợ hàng năm.
4. Vốn từ phát hành
Trái phiếu Chính phủ.
5. Vốn vay nợ,
viện trợ nước ngoài của Chính phủ dùng
để cho vay lại.
6. Vốn do Quỹ hỗ trợ
phát triển huy động :
a) Vay các Quỹ : Tích lũy
trả nợ nước ngoài, Tiết kiệm bưu
điện, Bảo hiểm xă hội;
b) Huy động khác theo quy
định của pháp luật.
7. Các nguồn khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 7.
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước được sử dụng
để đáp ứng cho các nhu cầu :
1. Cho vay đầu
tư;
2. Hỗ trợ lăi
suất sau đầu tư;
3. Thực hiện
nghĩa vụ bảo lănh tín dụng đầu tư;
4. Trả nợ vốn
vay.
Chương II
Điều 8. Đối tượng cho vay là
các dự án đầu tư phát triển có khả năng
thu hồi vốn trực tiếp (bao gồm cả dự
án cho vay thành lập doanh nghiệp mới, cho vay đổi
mới thiết bị công nghệ mở rộng sản
xuất) của các thành phần kinh tế, bao gồm :
1. Những dự án đầu
tư tại các vùng khó khăn theo quy định hiện
hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
(sửa đổi) thuộc các ngành sau đây :
a) Sản xuất điện; khai
thác khoáng sản (trừ dầu khí, nước khoáng, vàng,
đá quư); hoá chất cơ bản; phân bón; thuốc trừ
sâu vi sinh;
b) Chế tạo máy công cụ, máy
động lực phục vụ nông nghiệp;
c) Xây dựng cơ sở chế
biến : nông sản, lâm sản, thuỷ sản, xây
dựng cơ sở làm muối;
d) Sản xuất
hàng xuất khẩu, đặc biệt là các dự án
sử dụng nhiều lao động;
đ) Trồng rừng nguyên
liệu tập trung; trồng cây công nghiệp dài ngày, cây
ăn quả;
e) Cơ sở hạ tầng về giao thông, cấp
nước, nhà ở có khả năng thu hồi vốn
trực tiếp.
2. Các dự án nuôi trồng
thuỷ hải sản, chăn nuôi ḅ sữa.
3. Các dự án thực hiện
chủ trương của Chính phủ về xă hội hoá
y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao.
4. Các dự án có
sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) cho vay lại.
5. Một số chương tŕnh,
dự án đầu tư khác theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 9. Điều kiện cho vay
1. Đối với dự án :
a) Thuộc đối
tượng quy định tại Điều 8 Nghị
định này;
b) Đă hoàn thành thủ tục
đầu tư theo quy định của Nhà nước;
2. Đối với chủ
đầu tư :
a) Chủ đầu
tư là tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ;
b) Dự án đầu
tư mở rộng sản xuất, đổi mới công
nghệ thiết bị th́ chủ đầu tư phải
có t́nh h́nh tài chính rơ ràng, bảo đảm khả năng thanh
toán và chi trả;
c) Có phương án
sản xuất, kinh doanh có lăi;
d) Đối với tài
sản h́nh thành bằng vốn vay thuộc đối
tượng mua bảo hiểm bắt buộc, th́ chủ
đầu tư phải cam kết mua bảo hiểm tài
sản trong suốt thời hạn vay vốn tại
một công ty bảo hiểm được phép hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam;
e) Thực hiện
các quy định về bảo đảm tiền vay
tại Điều 15 Nghị định này.
Điều 10. Mức vốn cho vay đối
với từng dự án thực hiện theo quy định
của Luật Khuyến khích đầu tư trong
nước (sửa đổi).
Điều 11. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay
được xác định theo khả năng thu hồi
vốn phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả
nợ của chủ đầu tư nhưng tối
đa là 10 năm. Trường hợp đặc biệt
vay trên 10 năm, do Hội đồng quản lư Quỹ
hỗ trợ phát triển quyết định.
Điều 12. Lăi suất cho vay
1. Lăi suất cho vay là 9%/năm. Khi
lăi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam tăng, giảm 10%, Thủ tướng Chính
phủ quyết định điều chỉnh lăi
suất cho vay.
2.
Đối với một dự án, mức lăi suất vay
vốn được xác định tại thời
điểm kư hợp đồng tín dụng và
được giữ nguyên trong suốt thời hạn cho
vay.
3. Lăi suất nợ quá hạn bằng 130% lăi suất
cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.
4. Số lăi phát sinh trong thời hạn ân hạn
được xử lư như sau :
a) Đối với các dự án
đầu tư để thành lập doanh nghiệp
mới, chủ đầu tư chưa phải trả
trong thời hạn ân hạn, mà được phân bổ
trả đều trong các kỳ hạn trả nợ;
b) Đối với các dự án đầu tư
mở rộng sản xuất, đổi mới thiết
bị công nghệ, chủ đầu tư phải dùng các nguồn vốn
hợp pháp để trả lăi vay trong thời hạn ân
hạn.
Điều 13. Hồ sơ và tŕnh tự
thẩm định
1.Trước khi quyết
định đầu tư, chủ đầu tư
phải gửi Quỹ hỗ trợ phát triển các hồ
sơ sau :
a) Báo cáo nghiên cứu khả thi,
hoặc báo cáo đầu tư phù hợp với các quy
định của pháp luật về các vấn đề
có liên quan đến dự án;
b) Phương án sản xuất
kinh doanh và trả nợ vốn vay;
c) Riêng dự án mở rộng
sản xuất, đổi mới thiết bị công
nghệ, chủ đầu tư phải gửi báo cáo tài
chính của doanh nghiệp 2 năm liên tục trước
khi đầu tư;
Các tài liệu nói trên là bản
chính.
2. Trong thời gian 30 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ thẩm định quy
định tại khoản 1 Điều này, Quỹ hỗ
trợ phát triển phải trả lời bằng văn
bản việc chấp thuận cho vay hoặc không cho vay.
Điều 14. Hồ sơ và tŕnh tự vay
vốn
1. Hồ sơ vay vốn gồm :
a) Đơn xin vay
vốn;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi,
hoặc báo cáo đầu tư đă được thông
qua theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định
đầu tư hoặc giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh;
d) Văn bản chấp
thuận cho vay của Quỹ hỗ trợ phát triển;
đ) Tổng dự toán
hoặc dự toán hạng mục công tŕnh.
Các tài liệu nói trên là bản
chính; riêng các tài liệu nêu tại điểm (c), (d),
(đ) có thể là bản sao
có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ vay vốn quy định tại khoản 1
Điều này, Quỹ hỗ trợ phát triển phải
xem xét và thông báo cho chủ đầu tư bằng văn
bản :
a) Trường hợp Quỹ hỗ
trợ phát triển cho vay trực tiếp th́ Quỹ thông
báo cho chủ đầu tư kư hợp đồng tín
dụng với Quỹ;
b) Trường
hợp Quỹ hỗ trợ phát triển ủy thác cho
tổ chức tín dụng cho vay th́
Quỹ thông báo cho chủ đầu tư kư hợp
đồng tín dụng với tổ chức tín dụng
được ủy thác. Trong trường hợp này,
Quỹ hỗ trợ phát triển sẽ kư hợp
đồng ủy thác với tổ chức tín dụng
(trong đó, quy định nội dung ủy thác, quyền
hạn và trách nhiệm của bên ủy thác và bên nhận
ủy thác) và chuyển toàn bộ hồ sơ vay vốn cho
tổ chức tín dụng được ủy thác; tổ
chức nhận ủy thác không phải thẩm định
lại phương án tài chính, phương án trả nợ
của dự án;
c) Hợp đồng tín dụng
được kư một lần cho toàn bộ dự án, có
chia ra từng năm theo tiến độ đầu
tư và phải ghi rơ các nội dung : mục đích sử
dụng vốn vay, cách thức và tiến độ
giải ngân, số tiền vay, lăi suất, thời hạn
vay, phương thức và thời hạn trả nợ,
bảo đảm tiền vay và biện pháp xử lư tài
sản bảo đảm tiền vay; quyền, nghĩa
vụ của các bên và các cam kết khác được các bên
thoả thuận phù hợp với quy định của
pháp luật.
3. Căn cứ hợp đồng tín dụng,
hợp đồng giao thầu xây lắp, tư vấn,
hợp đồng cung cấp vật tư thiết
bị, dự toán và các chứng từ thanh toán hợp
lệ, tổ chức cho vay giải ngân để thanh toán
khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành.
Mỗi lần rút vốn vay, chủ đầu tư
phải kư khế ước nhận nợ với tổ
chức cho vay.
Điều 15. Về bảo đảm
tiền vay
1. Đối với chủ
đầu tư là doanh nghiệp nhà nước, khi vay
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, chủ đầu tư được dùng tài
sản h́nh thành bằng vốn vay để bảo
đảm tiền vay. Trong thời gian chưa trả
hết nợ, chủ đầu tư không được
chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm
cố tài sản đó để vay vốn nơi khác.
2. Đối với chủ
đầu tư không phải là doanh nghiệp nhà
nước, khi vay vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước, ngoài việc dùng tài sản
h́nh thành bằng vốn vay để bảo đảm
tiền vay, phải có tài sản thế chấp trị giá
tối thiểu bằng 50% mức vốn vay. Trường
hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính
phủ quyết định. Trong thời gian chưa
trả hết nợ, chủ đầu tư không
được cho, tặng, chuyển nhượng, bán
hoặc thế chấp, cầm cố các tài sản trên
để vay vốn nơi khác.
3. Khi chủ đầu tư không
trả được nợ, hoặc giải thể, phá
sản, tổ chức cho vay được xử lư tài
sản h́nh thành bằng vốn vay như đối với
tài sản thế chấp theo quy định của pháp
luật để thu hồi nợ.
Điều 16. Quyết toán vốn đầu
tư
1. Khi dự án hoàn thành đưa vào
khai thác sử dụng, chủ đầu tư có trách
nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản. Nội dung báo cáo quyết toán,
tŕnh tự lập, thẩm tra và phê duyệt (đối
với dự án do doanh nghiệp nhà nước làm chủ
đầu tư) báo cáo quyết toán thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Tổ chức cho vay có trách
nhiệm kiểm tra, xác nhận tổng số vốn
đă cho vay, số dư nợ và số lăi phát sinh
đến thời điểm dự án hoàn thành đưa
vào sử dụng và nhận xét đánh giá t́nh h́nh quản lư
sử dụng vốn vay để cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết
toán.
Điều 17. Trả nợ vay
1. Chủ
đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn vay cho
tổ chức cho vay theo đúng hợp đồng tín
dụng đă kư. Chủ đầu tư được
dùng các nguồn sau đây để trả nợ :
a)
Khấu hao hoặc nguồn thu phí sử dụng tài sản
h́nh thành bằng vốn vay.
b) Lợi nhuận sau
thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác của chủ
đầu tư.
2. Đến kỳ
hạn trả nợ, nếu không trả được
nợ và không được gia hạn th́ tổ chức
cho vay chuyển số nợ đến hạn không trả
được sang nợ quá hạn và chủ đầu
tư phải chịu lăi suất quá hạn.
Điều
18. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia
hạn nợ
Trường hợp do nguyên nhân
khách quan, chủ đầu tư không trả
được nợ theo đúng thoả thuận
được ghi trong hợp đồng tín dụng, th́ có
văn bản đề nghị kèm theo ư kiến của
cấp quyết định đầu tư gửi tổ
chức cho vay để xem xét
điều chỉnh thời điểm trả
nợ, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ theo thẩm quyền quy định
tại Điều 20 Nghị định này. Thời
hạn gia hạn nợ tối đa bằng 1/3 thời
hạn trả nợ đă ghi trong hợp đồng tín
dụng.
Điều 19.
Hợp đồng tín dụng chấm dứt khi :
1. Trả hết nợ vay;
2. Theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của
tổ chức cho vay
1. Quyền và nghĩa vụ
của Quỹ hỗ trợ phát triển :
a) Yêu cầu chủ đầu
tư cung cấp tài liệu chứng minh dự án
đầu tư khả thi, khả năng tài chính của
ḿnh trước khi quyết định cho vay;
b) Thẩm định và chịu
trách nhiệm về việc thẩm định
phương án tài chính, phương án trả nợ của
dự án. Nếu xét thấy không có hiệu quả, không có
khả năng hoàn trả nợ vay, th́ Quỹ có văn
bản từ chối cho vay gửi chủ đầu
tư; đồng thời phải có báo cáo giải tŕnh và
chịu trách nhiệm về ư kiến của ḿnh với
cấp có thẩm quyền quyết định đầu
tư;
c) Kiểm tra, giám
sát quá tŕnh vay vốn, sử dụng vốn vay và trả
nợ của chủ đầu tư;
d) Chấm dứt việc cho vay,
thu hồi nợ trước thời hạn khi phát
hiện chủ đầu tư cung cấp thông tin sai
sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng;
đ) Khởi kiện chủ
đầu tư vi phạm hợp đồng tín dụng
hoặc người bảo lănh theo quy định của
pháp luật;
e) Khi đến
hạn trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận
khác mà chủ đầu tư không trả được
nợ th́ tổ chức cho vay được quyền phát
mại tài sản h́nh thành bằng vốn vay và tài sản thế
chấp để thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật.
g)
Điều chỉnh thời điểm trả nợ và
kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, miễn,
giảm lăi tiền vay theo quy định tại
Điều 18 và điểm
(a) khoản 3 Điều 22 Nghị định này;
h)
Thực hiện cho vay đúng đối tượng,
cơ cấu ngành, lĩnh vực, vùng và tổng mức
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ và theo quy định tại
Nghị định này;
i) Thực hiện đúng thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng;
k) Lưu giữ bảo quản
hồ sơ vay vốn phù hợp với quy định
của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của
tổ chức tín dụng nhận ủy thác :
a) Thực hiện
theo các quy định tại các điểm (c), (d), (đ),
(e), (i), (k) của khoản 1
Điều này;
b) Điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ;
c) Thực hiện đúng hợp
đồng ủy thác với Quỹ hỗ trợ phát
triển.
Điêu 21. Quyền và nghĩa vụ của chủ
đầu tư
1. Từ chối các yêu cầu
của tổ chức cho vay không đúng với các quy định của pháp
luật và các thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
2. Khiếu nại, khởi
kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng
của tổ chức cho vay theo quy định của pháp
luật.
3. Cung cấp đầy
đủ, kịp thời, trung thực các thông tin, tài
liệu liên quan đến việc vay vốn, sử
dụng vốn vay với tổ chức cho vay và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu
đă cung cấp.
4. Sử dụng vốn vay
đúng mục đích và thực hiện các nội dung khác
đă thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
5. Trả nợ gốc và lăi
vốn vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
6. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật khi không thực hiện đúng
những thoả thuận về việc trả nợ vay
và thực hiện nghĩa vụ bảo đảm nợ
vay đă cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Điều 22. Rủi ro và xử lư rủi ro
1. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước bị rủi ro do các
nguyên nhân khách quan được xử lư như sau :
a) Do chính sách nhà nước thay
đổi, do biến động của giá cả thị
trường trong và ngoài nước ngoài dự kiến
đă tính toán trong dự án khả thi mà chủ đầu
tư gặp khó khăn trong việc trả nợ vay, th́
được xem xét gia hạn nợ; miễn, giảm lăi
tiền vay; khoanh nợ;
b) Do thiên tai, hoả hoạn, tai
nạn bất ngờ làm mất tài sản, được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận mà
chủ đầu tư không trả được nợ,
th́ sau khi đă được nhận tiền bồi
thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có)
được xem xét xoá một phần hoặc toàn bộ
nợ vay. Trường hợp c̣n có khả năng trả
nợ th́ xử lư như điểm (a) khoản này.
2. Khoản bù đắp rủi ro
quy định tại khoản 1 Điều này
được lấy từ Quỹ dự pḥng rủi ro
của Quỹ hỗ trợ phát triển. Quỹ dự
pḥng rủi ro được trích 2% từ nguồn thu lăi
cho vay hàng năm. Trường hợp Quỹ dự pḥng
rủi ro không đủ bù đắp th́ Hội
đồng quản lư Quỹ hỗ trợ phát triển báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
3. Thẩm quyền xử lư rủi
ro :
a) Quỹ hỗ trợ
phát triển quyết định gia hạn nợ,
miễn, giảm lăi tiền vay;
b) Thủ tướng Chính phủ
quyết định khoanh nợ, xoá nợ trên cơ sở
đề nghị của Quỹ hỗ trợ phát
triển.
Điều 23. Việc cho vay
đối với các dự án đầu tư sử
dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
cho vay lại thực hiện theo các quy định tại
Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 1997
của Chính phủ ban hành Quy chế quản lư và sử
dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng
11 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lư
vay và trả nợ nước ngoài và các quy định
của Nghị định này. Trường hợp các Nghị
định số 87/NĐ-CP và Nghị định số
90/NĐ-CP có quy định khác với Nghị định
này, th́ thực hiện theo Nghị định số
87/NĐ-CP
và Nghị định số 90/NĐ-CP nêu trên.
Điều 24. Đối tượng
được hỗ trợ lăi suất sau đầu
tư là các dự án thuộc diện được
hưởng ưu đăi đầu tư theo quy
định hiện hành của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước (sửa đổi) do
chủ đầu tư vay vốn của các tổ
chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam để đầu tư, đă hoàn thành đưa
vào sử dụng và đă hoàn trả được
vốn vay.
Điều 25. Chủ đầu tư chỉ
được nhận hỗ trợ lăi suất
đối với số vốn vay đầu tư trong
phạm vi tổng mức đầu tư của dự
án.
Điều 26. Điều kiện để
được hỗ trợ lăi suất sau đầu
tư
1. Được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
hưởng ưu đăi đầu tư theo quy
định của Luật Khuyến khích đầu tư
trong nước (sửa đổi).
2. Dự án chưa được
vay đầu tư, hoặc bảo lănh tín dụng
đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước.
3. Được Quỹ hỗ trợ phát triển
chấp thuận và kư hợp đồng hỗ trợ lăi
suất sau đầu tư.
Điều 27. Hợp đồng
hỗ trợ lăi suất sau đầu tư phải có các
nội dung : tên dự án đầu tư, tổ chức
tín dụng cho vay vốn, số vốn vay, thời hạn
vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền hỗ
trợ lăi suất có chia ra theo kỳ hạn trả nợ,
quyền, nghĩa vụ của các bên và các cam kết khác
được các bên thoả thuận theo quy định
của pháp luật.
Điều 28. Mức hỗ trợ lăi suất
sau đầu tư
1. Số tiền hỗ trợ lăi
suất sau đầu tư được xác định
bằng tổng số vốn đă vay đầu tư
của tổ chức tín dụng nhân (x) với 50% mức
lăi suất tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước quy định tại Điều 12 Nghị
định này. Mức lăi suất hỗ trợ được
tính tại thời điểm vay vốn và ổn
định trong suốt thời hạn vay vốn.
2. Việc cấp tiền hỗ
trợ lăi suất sau đầu tư được
thực hiện một năm một lần vào cuối
năm trên cơ sở số nợ gốc chủ
đầu tư đă trả cho tổ chức tín
dụng.
3. Hỗ trợ lăi suất sau
đầu tư chấm dứt khi hết thời hạn
cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng.
Điều 29. Tŕnh tự và thủ tục
hỗ trợ lăi suất sau đầu tư
1. Để được xem xét
hỗ trợ lăi suất sau đầu tư, chủ
đầu tư phải gửi cho Quỹ hỗ trợ
phát triển hồ sơ xin hỗ trợ lăi suất
gồm :
a) Đơn xin hỗ trợ lăi
suất;
b) Quyết định đầu
tư hoặc giấy chứng nhận đăng kư kinh
doanh;
c) Quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
hưởng ưu đăi đầu tư theo quy
định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa
đổi);
d) Hợp đồng tín dụng.
Các giấy tờ quy định
tại các điểm (b), (c) và (d) trên đây là bản chính
hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này, Quỹ hỗ trợ phát
triển xem xét, nếu chấp nhận th́ làm thủ
tục kư hợp đồng hỗ trợ lăi suất.
Nếu không chấp nhận th́ Quỹ có văn bản
gửi chủ đầu tư; đồng thời
phải có báo cáo giải tŕnh và chịu trách nhiệm về
ư kiến của ḿnh với cấp có thẩm quyền
quyết định đầu tư.
3. Để được cấp tiền hỗ
trợ lăi suất, chủ đầu tư phải gửi
cho Quỹ hỗ trợ phát triển :
a) Biên bản nghiệm thu bàn giao công tŕnh hoặc
hạng mục công tŕnh hoàn thành đưa vào sử
dụng (bản chính);
b) Khế ước nhận nợ (bản sao có xác
nhận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền);
c) Chứng từ gốc trả nợ trong năm
của chủ đầu tư cho tổ chức tín
dụng cho vay vốn.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
tại khoản 3 Điều này, Quỹ hỗ trợ phát
triển làm thủ tục cấp tiền hỗ trợ lăi
suất cho chủ đầu tư.
Điều 30. Đối tượng
được bảo lănh là các chủ đầu tư có
dự án đầu tư thuộc diện được
hưởng ưu đăi đầu tư theo quy
định hiện hành của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước (sửa đổi)
nhưng không được hỗ trợ lăi suất sau
đầu tư, không được vay hoặc mới
được vay một phần vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước.
Điều 31. Chủ
đầu tư muốn được bảo lănh
phải có đủ các điều kiện sau đây :
1. Đă được tổ chức tín dụng
thẩm định cho vay và có văn bản yêu cầu
bảo lănh.
2. Được Quỹ hỗ
trợ phát triển chấp thuận phương án tài
chính, phương án trả nợ vốn vay.
3. Phải có tài sản bảo
đảm cho bảo lănh theo quy định dưới
đây :
a) Đối với chủ đầu tư là doanh
nghiệp nhà nước, khi được bảo lănh,
chủ đầu tư được dùng tài sản h́nh
thành bằng vốn vay để bảo đảm cho
bảo lănh.
b) Đối với chủ đầu tư không
phải là doanh nghiệp nhà nước, khi được
bảo lănh, ngoài việc dùng tài sản h́nh thành bằng
vốn vay để bảo đảm cho bảo lănh,
phải có tài sản thế chấp trị giá tối
thiểu bằng 50% mức vốn được bảo
lănh. Trường hợp đặc biệt, do Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
c) Trong thời hạn bảo lănh, chủ đầu
tư không được cho, tặng, chuyển
nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài
sản đó để vay vốn nơi khác.
Điều 32. Thời hạn bảo lănh được xác
định phù hợp với thời hạn vay vốn
đă thoả thuận giữa chủ đầu tư
với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện
dự án.
Điều 33. Mức bảo lănh
1. Mức bảo lănh đối
với một dự án bằng mức vốn vay của
tổ chức tín dụng trong tổng mức đầu
tư của dự án, nhưng tối đa không
vượt mức quy định của Luật Khuyến
khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
2. Tổng mức bảo lănh cho
các dự án trong năm của Quỹ hỗ trợ phát
triển không vượt quá tổng số vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước trong năm đó.
Điều 34. Hàng năm, Quỹ hỗ trợ
phát triển được trích 5% tổng số vốn
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước (trừ vốn ODA cho vay lại) để
dự pḥng trả cho các tổ chức tín dụng khi
chủ đầu tư được bảo lănh không
trả nợ đúng hạn. Nếu cuối năm không
sử dụng hết, th́ số vốn này được
chuyển thành nguồn vốn cho vay năm sau.
Trường hợp số vốn dự pḥng không
đủ thực hiện nghĩa vụ bảo lănh, th́
Hội đồng quản lư Quỹ báo cáo Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
Điều 35. Chủ đầu tư
được bảo lănh phải trả cho Quỹ hỗ
trợ phát triển một khoản phí bảo lănh là
0,5%/năm tính trên số tiền đang bảo lănh.
Điều 36. Hồ sơ xin bảo lănh
1. Đơn xin bảo lănh của
chủ đầu tư và văn bản của tổ chức
tín dụng yêu cầu bảo lănh;
2. Hồ sơ dự án xin bảo lănh theo quy
định tại điểm (b), (c) khoản 1 Điều 13 và
điểm (b), (c), (đ) khoản 1 Điều 14 Nghị
định này;
3. Văn bản thẩm định cho vay của
tổ chức tín dụng.
Điều 37. Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin
bảo lănh, Quỹ hỗ trợ phát triển xem xét,
nếu chấp thuận th́ kư kết hợp đồng
bảo lănh và làm thủ tục phát hành thư bảo lănh.
Nếu từ chối bảo lănh th́ Quỹ có văn
bản gửi chủ đầu tư; đồng
thời phải có báo cáo giải tŕnh và chịu trách
nhiệm về ư kiến của ḿnh với cấp có
thẩm quyền quyết định đầu tư.
Điều 38. Hợp đồng bảo lănh
1. Quỹ hỗ trợ phát
triển và chủ đầu tư kư kết hợp
đồng bảo lănh, trong đó quy định rơ số
tiền được bảo lănh, thời hạn bảo
lănh, phí bảo lănh, các h́nh thức bảo đảm cho
khoản bảo lănh; quyền, nghĩa vụ của các bên
và các cam kết khác được các bên thoả thuận
phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng bảo lănh
chấm dứt khi :
a) Chủ đầu tư được bảo lănh
đă hoàn trả hết nợ cho tổ chức tín
dụng hoặc cho Quỹ hỗ trợ phát triển (trong
trường hợp Quỹ hỗ trợ phát triển
phải trả nợ thay);
b) Theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Điều 39. Đến thời hạn trả nợ, chủ
đầu tư không trả được một
phần hoặc toàn bộ số nợ vay mà không
được tổ chức tín dụng cho hoăn, giăn
nợ, th́ Quỹ hỗ trợ phát triển phải trả nợ thay
phần c̣n thiếu cho tổ chức tín dụng;
đồng thời chủ đầu tư phải kư
khế ước nhận nợ vay với Quỹ hỗ
trợ phát triển về số tiền trả nợ thay
với lăi suất phạt bằng 130% lăi suất đang
vay của tổ chức tín dụng. Quỹ hỗ trợ
phát triển được xử lư tài sản bảo
đảm cho bảo lănh như đối với tài
sản thế chấp để thu hồi nợ hoặc
khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Điều
40. Quyền và
nghĩa vụ của bên bảo lănh và bên được
bảo lănh
1. Quyền và nghĩa vụ của
bên bảo lănh (Quỹ hỗ trợ phát triển ) :
a)
Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các tài
liệu theo quy định tại Điều 36 của
Nghị định này;
b)
Yêu cầu chủ đầu tư phải có tài sản
bảo đảm cho việc bảo lănh theo quy định
tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này;
c) Thu phí dịch vụ
bảo lănh quy định tại Điều 35 Nghị
định này;
d)
Phối hợp với tổ chức tín dụng cho vay
vốn kiểm tra, giám sát quá tŕnh vay vốn, sử dụng
vốn vay và trả nợ của chủ đầu tư;
đ) Từ chối
bảo lănh nếu không đủ điều kiện
bảo lănh;
e)
Thực hiện đầy đủ cam kết trong thư
bảo lănh và hợp đồng bảo lănh.
2.
Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo
lănh (chủ đầu tư) :
a)
Yêu cầu Quỹ hỗ trợ phát triển thực
hiện các cam kết trong hợp đồng bảo lănh;
b) Cung cấp đầy đủ
các thông tin và tài liệu liên quan đến việc bảo
lănh theo yêu cầu của Quỹ hỗ trợ phát triển
và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp
của các thông tin và tài liệu nói trên;
c) Thực
hiện đầy đủ cam kết trong hợp
đồng bảo lănh;
d) Chịu sự kiểm tra, giám sát
của Quỹ hỗ trợ phát triển đối
với các hoạt động liên quan đến việc
bảo lănh.
Chương III
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC
CƠ QUAN QUẢN LƯ NHÀ
NƯỚC
Điều 41. Chính phủ và Thủ tướng
Chính phủ
1. Quyết định
chương tŕnh mục tiêu và chính sách hỗ trợ đầu tư.
2. Quyết định nguồn
vốn và tổng mức vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước trong từng
thời kỳ kế hoạch; quyết định danh
mục và mức vốn cho vay các dự án nhóm A.
3. Giao cho Quỹ hỗ trợ phát
triển các chỉ tiêu kế hoạch về nguồn
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, tổng mức vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước theo các h́nh thức
hỗ trợ (cho vay đầu tư, hỗ trợ lăi
suất sau đầu tư, bảo lănh tín dụng đầu
tư) và theo cơ cấu ngành, lĩnh vực và vùng.
4. Quyết định bổ sung,
sửa đổi chính sách và biện pháp điều hành
thực hiện kế hoạch tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước.
Điều 42. Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
1. Căn cứ mục tiêu,
nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh
tế - xă hội, xây dựng và tŕnh Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ quyết định giao kế
hoạch hàng năm cho Quỹ hỗ trợ phát triển
về nguồn vốn, tổng mức vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước có phân
theo các h́nh thức hỗ trợ đầu tư và theo
cơ cấu ngành, lĩnh vực, vùng trong kỳ kế
hoạch.
2.
Trên cơ sở ư kiến của các cơ quan liên quan và
kết quả thẩm định của Quỹ hỗ
trợ phát triển về phương án tài chính và
phương án trả nợ; thẩm định và tŕnh
Thủ tướng Chính phủ quyết định
đầu tư các dự án nhóm A; tŕnh Thủ tướng
Chính phủ quyết định danh mục và mức
vốn cho vay thuộc các dự án nhóm A.
3. Cân đối nguồn
vốn ngân sách nhà nước cho Quỹ hỗ trợ phát
triển để thực hiện chính sách hỗ trợ
đầu tư phát triển của Nhà nước.
4. Công bố rộng răi
và cập nhật các thông tin về quy hoạch, chiến
lược và định hướng phát triển ngành,
vùng, sản phẩm; về thị trường trong và ngoài
nước, và các chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển của Nhà nước.
5. Kiểm tra việc
thực hiện các chính sách hỗ trợ đầu tư
phát triển của Nhà nước, qua đó kiến
nghị, đề xuất với Chính phủ bổ sung,
sửa đổi các chính sách khuyến khích và hỗ
trợ đầu tư phát triển của Nhà nước.
Điều 43. Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn Quỹ
hỗ trợ phát triển và các tổ chức liên quan trong
việc huy động các nguồn vốn cho tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước.
2. Phát hành Trái phiếu Chính phủ huy động
vốn cho tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước.
3. Bố trí vốn ngân sách nhà nước hàng năm
cho Quỹ hỗ trợ phát triển để thực
hiện các h́nh thức hỗ trợ đầu tư phát
triển của Nhà nước.
4. Kiểm tra, giám sát Quỹ hỗ trợ phát
triển trong việc vay vốn, nhận nợ và trả
nợ các nguồn vốn huy động; sử dụng
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước để cho vay đầu tư, cấp
tiền hỗ trợ lăi suất sau đầu tư,
trả nợ thay bảo lănh tín dụng đầu tư.
5. Tŕnh cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban
hành theo thẩm quyền các chính sách, cơ chế tài chính,
huy động và sử dụng vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước; giám sát
Quỹ hỗ trợ phát triển ban hành văn bản hướng dẫn về
nghiệp vụ của Quỹ.
Điều 44. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thực hiện chức năng
quản lư nhà nước về tiền tệ, tín dụng
có liên quan đến tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước theo quy định của
pháp luật và chỉ đạo các tổ chức tín
dụng huy động vốn để cho vay trung, dài
hạn phục vụ chính sách phát triển kinh tế
của Nhà nước trong từng thời kỳ về
phục vụ định hướng chuyển dịch
cơ cấu và các chương tŕnh kinh tế, các ngành
mũi nhọn; phối hợp với Quỹ hỗ
trợ phát triển, thực hiện nhận ủy thác cho
vay, cho vay các dự án được Quỹ hỗ trợ
phát triển bảo lănh và hỗ trợ lăi suất sau
đầu tư.
Điều 45. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ
khác, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1.
Công bố rộng răi quy hoạch, kế hoạch
định hướng phát triển và các quy tŕnh, quy
phạm tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ
thuật của ngành, lĩnh vực, sản phẩm, vùng
lănh thổ và các thông tin cần thiết khác trong từng
thời kỳ kế hoạch làm cơ sở xây dựng và
thẩm định các dự án được Nhà
nước hỗ trợ đầu tư.
2. Quyết định theo thẩm
quyền thành lập các doanh nghiệp nhà nước
để làm chủ đầu tư các dự án
được Nhà nước hỗ trợ đầu
tư. Xem xét và có ư kiến bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan đến các dự án
đầu tư thuộc nhóm A làm cơ sở cho Bộ
Kế hoạch và Đầu tư thẩm định,
tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định
đầu tư.
3. Chỉ đạo,
kiểm tra các chủ đầu tư triển khai thực
hiện đầu tư theo đúng quy định của
Nhà nước về đầu tư, đảm bảo
tiến độ và hoàn trả vốn vay theo đúng cam
kết của hợp đồng tín dụng.
4. Phối hợp với
Quỹ hỗ trợ phát triển giải quyết hậu
quả đối với các dự án bị đ́nh chỉ
hoặc không trả được nợ vay thuộc
phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp
luật.
QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
Điều 46. Quỹ hỗ trợ phát
triển là tổ chức tài chính nhà nước hoạt
động không v́ mục đích lợi nhuận, bảo
đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí. Quỹ có
bộ máy quản lư và điều hành thống nhất trong
phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân,
được cấp vốn điều lệ.
Điều
47. Quỹ hỗ
trợ phát triển có nhiệm vụ huy động
vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lư các
nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước; cho vay
và thu hồi nợ các dự án vay vốn đầu tư,
hỗ trợ lăi suất sau đầu tư, bảo lănh
tín dụng đầu tư theo quy định của
Nghị định này; nhận cho vay ủy thác đối
với các nguồn vốn do các địa phương và
các tổ chức trong, ngoài nước dành để cho vay
đầu tư; tái bảo lănh cho các Quỹ đầu
tư của các ngành, các tổ chức và các địa
phương; thực hiện các nhiệm vụ khác do
Thủ tướng Chính phủ giao.
Điều 48. Quỹ hỗ trợ phát
triển hoạt động theo điều lệ
được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, chịu sự quản lư nhà nước cuả
các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp
luật.
Tổ
chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ
phát triển thực hiện theo quy định của Chính
phủ.
Chương V
Điều 49. Thanh tra, kiểm tra, báo cáo
1.
Tất cả các hoạt động tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước đều
phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
2.
Tuỳ theo t́nh h́nh cụ thể của từng dự án,
việc thanh tra, kiểm tra có thể thực hiện ở
từng khâu hoặc ở tất cả các khâu của quá
tŕnh đầu tư xây dựng, sản xuất - kinh doanh
và hoàn trả vốn vay.
3. Thủ trưởng
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc
kiểm tra, giám sát quá tŕnh triển khai thực hiện tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước đối với dự án của chủ
đầu tư thuộc phạm vi quản lư.
4.
Hàng tháng vào ngày 20 và theo quy định về báo cáo
định kỳ, Quỹ hỗ trợ phát triển
tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ
việc thực hiện kế hoạch tín dụng
đầu tư phát triển, đồng thời gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính,
Tổng cục Thống kê.
Điều 50. Xử lư vi phạm
1.
Chủ đầu tư được Nhà nước
hỗ trợ đầu tư nếu vi phạm các quy
định của Nghị định này th́ tuỳ theo
mức độ vi phạm có thể bị xử phạt
hành chính, nếu gây thiệt hại về tài sản th́
phải bồi thường và xử lư theo quy định
của pháp luật.
2.
Người quyết định đầu tư sai
về chủ trương đầu tư, gây hậu
quả nghiêm trọng về kinh tế - xă hội, môi
trường th́ phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
3. Quỹ hỗ trợ phát
triển, tổ chức tín dụng nếu vi phạm
hợp đồng tín dụng, hợp đồng hỗ
trợ lăi suất, hợp đồng bảo lănh th́ bị
xử lư theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2000.
Điều 52. Đối với các dự án vay
vốn tín dụng của Nhà nước trước ngày
Nghị định này có hiệu lực, được
thực hiện tiếp các điều khoản đă ghi
trong hợp đồng tín dụng và các quyết
định trước đây của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều
53. Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thực
hiện Nghị định này theo chức năng và
thẩm quyền.
Điều 54. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Chủ tịch Hội đồng quản lư
Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải (đă kư)