|
CHÍNH PHỦ --------- |
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
|
|
|
Số :
90/2001/ |
|
------------------------------- |
|
|
|
|
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 11
năm 2001
|
|
|
Về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa
------------
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày
30 tháng 9 năm 1992;
Nhằm
khuyến khích và tạo thuận lợi cho việc phát
triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư,
Chương I
Điều
1. Mục tiêu
Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một
nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát
triển kinh tế - xă hội, đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
Nhà nước khuyến khích và tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy tính chủ
động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lư,
phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân
lực, mở rộng các mối liên kết với các
loại h́nh doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh
doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường;
phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và
nâng cao đời sống cho người lao động.
Điều
2. Phạm vi điều chỉnh
Các
doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng
các chính sách ưu đăi theo pháp luật hiện hành.
Nghị định này quy định thêm các chính sách
trợ giúp và tổ chức xúc tiến phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xă hội và thúc đẩy công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất,
kinh doanh độc lập, đă đăng kư kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng kư không quá 10
tỷ đồng hoặc số lao động trung b́nh
hàng năm không quá 300 người.
Căn cứ vào t́nh h́nh kinh tế - xă
hội cụ thể của ngành, địa phương,
trong quá tŕnh thực hiện các biện pháp, chương
tŕnh trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng
thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động
hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.
Điều
4. Đối tượng áp dụng
Nghị
định này áp dụng đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa bao gồm :
- Các doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp;
- Các doanh nghiệp thành lập và
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà
nước;
- Các
hợp tác xă thành lập và hoạt động theo Luật
Hợp tác xă;
- Các hộ
kinh doanh cá thể đăng kư theo Nghị định
số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính
phủ về Đăng kư kinh doanh.
Điều
5. Chương tŕnh trợ giúp
Chương tŕnh trợ giúp
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước (gọi
tắt là Chương tŕnh trợ giúp) là chương tŕnh
mục tiêu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, căn
cứ vào định hướng ưu tiên phát triển
kinh tế - xă hội, phát triển các ngành và các địa
bàn cần khuyến khích. Chương tŕnh trợ giúp này
được bố trí trong kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm do
Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định.
Chương tŕnh trợ giúp gồm : mục tiêu,
đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa
cụ thể theo ngành nghề, lĩnh vực và địa
bàn hoạt động, nội dung trợ giúp, nguồn
lực, kế hoạch và biện pháp về cơ chế
chính sách, tổ chức thực hiện. Chú trọng ưu
tiên chương tŕnh trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và
vừa do doanh nhân nữ quản lư.
CÁC CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP
Điều 6. Khuyến khích đầu tư
1. Chính phủ trợ giúp đầu tư thông qua
biện pháp về tài chính, tín dụng, áp dụng trong
một thời gian nhất định đối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào
một số ngành nghề, bao gồm ngành nghề
truyền thống và tại các địa bàn cần
khuyến khích.
2.
Chính phủ khuyến khích các tổ chức tài chính, các doanh
nghiệp và thể nhân góp vốn đầu tư vào các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 7. Thành lập Quỹ bảo lănh tín
dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thành lập Quỹ bảo lănh tín dụng doanh
nghiệp nhỏ và vừa để bảo lănh cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa khi không đủ tài sản
thế chấp, cầm cố, vay vốn của các tổ
chức tín dụng.
Bộ Tài chính chủ tŕ, phối hợp với các
cơ quan liên quan xây dựng đề án tổ chức và
Quy chế hoạt động của Quỹ bảo lănh tín
dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tŕnh Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
Điều 8. Mặt bằng sản xuất
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế -
xă hội và quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh, thành phố đă
được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa có mặt bằng sản xuất phù hợp; chỉ
đạo dành quỹ đất và thực hiện các chính
sách khuyến khích để
xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa có mặt bằng xây dựng
tập trung cơ sở sản xuất hoặc di dời
từ nội thành, nội thị ra, bảo đảm
cảnh quan môi trường.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được
hưởng các chính sách ưu đăi trong việc thuê
đất, chuyển nhượng, thế chấp và các
quyền khác về sử dụng đất đai theo quy
định của pháp luật.
Điều
9. Thị trường và tăng khả năng
cạnh tranh
1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo,
tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ
và vừa tiếp cận các thông tin về thị trường,
giá cả hàng hoá, trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa
mở rộng thị trường, tiêu thụ sản
phẩm.
2. Các
địa phương trợ giúp việc trưng bày,
giới thiệu, quảng cáo, tiếp thị các sản
phẩm có tiềm năng của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, để tạo điều kiện mở
rộng thị trường.
3. Chính phủ tạo điều kiện để
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng hàng hoá
và dịch vụ theo kế hoạch mua sắm bằng nguồn
ngân sách nhà nước; các Bộ, ngành và địa
phương có kế hoạch ưu tiên đặt hàng và
các đơn hàng theo hạn ngạch phân bổ cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa sản xuất hàng hoá và dịch
vụ bảo đảm chất lượng và đáp
ứng yêu cầu.
4. Chính phủ khuyến khích phát triển
h́nh thức thầu phụ công nghiệp, tăng
cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp
nhỏ và vừa với doanh nghiệp khác về hợp tác
sản xuất sản phẩm, sản xuất linh
kiện, phụ kiện, phụ tùng, nhận thầu xây
dựng ..., nhằm thúc đẩy chuyển giao công
nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Thông qua các chương tŕnh trợ giúp, Chính phủ
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa đổi mới công nghệ, trang thiết bị,
máy móc, phát triển sản phẩm mới, hiện
đại hoá quản lư nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm hàng hoá, tăng khả năng
cạnh tranh trên thị trường.
Điều
10. Về xúc tiến xuất khẩu
1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và
vừa tăng cường xuất khẩu, tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa liên kết hợp tác với nước
ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu
hàng hoá, dịch vụ. Thông qua chương tŕnh trợ giúp
xúc tiến xuất khẩu, trợ giúp một phần chi
phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khảo sát, học
tập, trao đổi hợp tác và tham dự hội
chợ, triển lăm giới thiệu sản phẩm, t́m
hiểu thị trường ở nước ngoài. Chi phí
trợ giúp được bố trí trong Quỹ hỗ
trợ xuất khẩu.
2. Các
Bộ, ngành tạo điều kiện thuận lợi
để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các chương tŕnh
xuất khẩu của Nhà nước.
Điều 11. Về thông tin, tư vấn và đào
tạo nguồn nhân lực
1. Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân
địa phương cung cấp các thông tin cần
thiết qua các ấn phẩm và qua mạng in-tơ-nét cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (Cục Phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa) phối hợp với các cơ
quan liên quan và các tổ chức xă hội nghề nghiệp
trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Chính phủ trợ giúp kinh phí để tư
vấn và đào tạo nguồn nhân lực cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa thông qua chương tŕnh trợ
giúp đào tạo. Kinh phí trợ giúp về đào tạo
được bố trí từ ngân sách nhà nước cho
giáo dục và đào tạo.
3. Chính phủ khuyến khích các tổ chức trong và
ngoài nước trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong việc cung cấp thông tin, tư vấn và
đào tạo nguồn nhân lực.
4. Chính phủ khuyến khích việc thành lập các
"vườn ươm doanh nghiệp nhỏ và
vừa" để hướng dẫn, đào tạo
doanh nhân trong bước đầu thành lập doanh
nghiệp.
Chương III
TỔ CHỨC XÚC
TIẾN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Điều 12. Thành lập Cục Phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Thành lập Cục Phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trực thuộc Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, để giúp Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
thực hiện chức năng quản lư nhà nước
về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
Điều 13. Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa có nhiệm vụ và quyền hạn chủ
yếu sau :
1.
Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư định hướng công tác xúc tiến doanh
nghiệp nhỏ và vừa : xây dựng hoặc tham gia xây
dựng chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật
về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa, tŕnh cấp có thẩm quyền ban hành; tổng
hợp xây dựng các chương tŕnh trợ giúp, lập
danh mục các đối tượng doanh nghiệp nhỏ
và vừa cụ thể theo ngành nghề, lĩnh vực,
địa bàn hoạt động, nội dung trợ giúp;
điều phối, hướng dẫn và kiểm tra
thực hiện các chương tŕnh trợ giúp sau khi
được duyệt.
2. Tổ chức tập huấn nhằm nâng cao
năng lực cho cán bộ các tổ chức trợ giúp
doanh nghiệp nhỏ và vừa và bồi dưỡng
kỹ năng tác nghiệp trong việc xúc tiến phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Thực hiện hợp tác quốc tế về xúc
tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông
qua cân đối nguồn lực và kêu gọi nguồn
vốn từ bên ngoài để trợ giúp doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
4. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức
liên quan để cung cấp các thông tin cần thiết cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Phối hợp với các cơ
quan, tổ chức liên quan xúc tiến trợ giúp doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong việc tư vấn kỹ
thuật và tiếp cận công nghệ, trang thiết bị
mới, hướng dẫn, đào tạo vận hành
quản lư kỹ thuật và quản lư doanh nghiệp.
6. Định kỳ sáu tháng một lần, tổng
hợp báo cáo về sự phát triển của doanh
nghiệp nhỏ và vừa và các vấn đề cần
giải quyết để Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư tŕnh Thủ tướng
Chính phủ.
7. Làm nhiệm vụ thư kư thường trực
của Hội đồng Khuyến khích phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
8. Thực hiện các hoạt động quản lư
nhà nước khác về xúc tiến phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư giao.
Điều 14. Cơ cấu tổ
chức và quy chế hoạt động của Cục Phát
triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa
1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định cụ thể nhiệm
vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của
Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Biên
chế và kinh phí hoạt động của Cục Phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết
định sau khi thoả thuận với Bộ
trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ
Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính trên tinh
thần sử dụng nhân sự trong quá tŕnh sắp
xếp tổ chức của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư để bố trí bộ máy của
Cục gọn nhẹ, hiệu quả và đáp ứng yêu
cầu đẩy mạnh hoạt động xúc tiến
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong t́nh h́nh
mới.
2.
Kinh phí hoạt động của Cục Phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa do ngân sách nhà nước cấp,
được tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng
năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 15. Thành lập Hội đồng
Khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Thành lập Hội đồng Khuyến khích phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa làm nhiệm vụ
tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về
cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Các thành viên của Hội
đồng hoạt động kiêm nhiệm. Thủ
tướng Chính phủ quyết định chức
năng, nhiệm vụ và thành viên Hội đồng theo
đề nghị của Chủ tịch Hội
đồng.
2. Thành phần của Hội đồng Khuyến
khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm
:
- Chủ tịch Hội đồng Khuyến khích
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thư kư thường trực của Hội
đồng : Cục trưởng Cục Phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
- Đại diện các Bộ : Kế hoạch và
Đầu tư, Công nghiệp, Tài chính, Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải,
Thương mại, Khoa học,
Công nghệ và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo,
Lao động - Thương binh và Xă hội, Tư
pháp.
- Đại diện Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Pḥng
và thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Pḥng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam, Hội đồng Trung
ương Liên minh các hợp tác xă Việt Nam, một
số hiệp hội doanh nghiệp.
- Một số chuyên gia thuộc các lĩnh vực
kinh tế, khoa học công nghệ và đào tạo.
3. Quy chế làm việc của Hội đồng do
Chủ tịch Hội đồng quyết định.
4. Kinh phí hoạt động của Hội
đồng được tổng hợp trong kinh phí
của Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 16. Thành lập Trung tâm
hỗ trợ kỹ thuật doanh nghiệp nhỏ và
vừa
Bộ
Kế hoạch và Đầu tư thành lập Trung tâm
hỗ trợ kỹ thuật doanh nghiệp nhỏ và
vừa (thuộc Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa) tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh và thành phố Đà Nẵng.
Trung
tâm hỗ trợ kỹ thuật doanh nghiệp nhỏ và
vừa là đơn vị sự nghiệp có thu, có chức
năng tư vấn cho Cục Phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa và là đầu mối tư vấn
về công nghệ và kỹ thuật, cải tiến trang
thiết bị, hướng dẫn quản lư kỹ
thuật và bảo dưỡng trang thiết bị, tạo
điều kiện tiếp cận công nghệ trang
thiết bị mới cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
Bộ
Kế hoạch và Đầu tư lập đề án
tổ chức và ban hành Quy chế hoạt động
của các trung tâm này, sau khi thoả thuận với Ban
Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các cơ quan liên
quan.
Điều 17. Xúc tiến doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại các địa phương
Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn với các nhiệm vụ chủ
yếu sau :
- Định hướng công tác xúc tiến doanh
nghiệp nhỏ và vừa; xây dựng hoặc tham gia xây
dựng các văn bản hướng dẫn thực
hiện các quy định của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về xúc tiến phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở địa phương. Tổng
hợp xây dựng các chương tŕnh trợ giúp doanh
nghiệp nhỏ và vừa; điều phối,
hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các
chương tŕnh trợ giúp sau khi được duyệt.
- Định kỳ sáu tháng một
lần, tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và
Đầu tư để tổng hợp về sự
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các vấn
đề cần giải quyết.
- Phối hợp với các Bộ, ngành tổ
chức liên quan thực hiện việc xúc tiến phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa
phương theo quy định hiện hành.
Điều 18. Các tổ chức trợ giúp doanh
nghiệp nhỏ và vừa
1. Chính phủ khuyến khích việc thành lập và
củng cố các tổ chức trợ giúp doanh nghiệp
nhỏ và vừa thuộc các cơ quan, các tổ chức
chính trị - xă hội, tổ chức xă hội nghề
nghiệp, nhằm thực hiện các chương tŕnh
trợ giúp một cách thiết thực và có hiệu
quả.
2. Chính phủ khuyến khích, tạo
điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tham gia các hiệp hội doanh nghiệp đă có và
thành lập các hiệp hội, câu lạc bộ doanh
nghiệp, nhằm triển khai các hoạt động
kể cả thu hút các nguồn lực từ nước
ngoài để trợ giúp một cách thiết thực,
trực tiếp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các
dịch vụ về thông tin, tiếp thị mở
rộng thị trường, đào tạo, công nghệ...,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân địa
phương có trách nhiệm thường xuyên gặp
gỡ, giải quyết các vấn đề nảy sinh
trong sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp nhỏ và
vừa; tổ chức lấy ư kiến tham gia của
hiệp hội doanh nghiệp trong quá tŕnh soạn thảo
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Các hiệp hội và câu lạc bộ doanh
nghiệp tổ chức và hoạt động theo quy
định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày,
kể từ ngày kư.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách
nhiệm phối hợp với Bộ, ngành các cơ quan
liên quan triển khai các công việc tiếp theo,
hướng dẫn, theo dơi, đôn đốc việc
thực hiện Nghị định này và báo cáo Thủ
tướng Chính phủ t́nh h́nh thực hiện và những
vấn đề mới nảy sinh cần xử lư.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này ./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG