|
CHÍNH
PHỦ ¾¾ |
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
|
Số : 07/2003/NĐ-CP |
|
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ |
A.300 |
|
|
|
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2003 |
|
|
Về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy chế quản lư
đầu tư
và xây dựng ban hành kèm theo Nghị
định số 52/1999/NĐ-CP
ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị
định số 12/2000/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính
phủ
_____
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lư đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ (sau đây viết tắt là NĐ 52/CP và NĐ 12/CP) như sau :
(1).
Điểm đ khoản 2 Điều 3 NĐ 52/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
"đ) Đối với các dự án
đầu tư của cơ quan đại diện
Việt Nam tại nước ngoài; dự án có yêu cầu
cơ mật thuộc an ninh, quốc pḥng; dự án mua
sở hữu bản quyền, việc lập dự án
đầu tư thực hiện theo quy định tại
khoản (11)
Điều 1 Nghị định này (trừ các
nội dung không phù hợp với tính chất của dự
án); việc thẩm định dự án, quyết
định đầu tư và quản lư thực hiện
dự án theo quyết định riêng của Thủ
tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất
và kiến nghị của cơ quan có dự án".
(2).
Điểm 2 khoản 1 Điều 1 của NĐ 12/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
"2. Đối với các dự án nhóm
A gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu
dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần
hoặc tiểu dự án có thể độc lập
vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ
đầu tư được ghi trong văn bản phê
duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc
văn bản quyết định chủ trương
đầu tư của cấp có thẩm quyền th́
mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án
đó được thực hiện từ giai
đoạn chuẩn bị đầu tư và quản lư
quá tŕnh thực hiện đầu tư như một
dự án đầu tư độc lập".
(3). Điều 8 NĐ 52/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
"Điều 8.
Quản lư các dự án quy hoạch
1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lư nhà
nước về quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xă hội vùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc,
có trách nhiệm :
a) Hướng dẫn
nội dung, tŕnh tự lập, thẩm định và
quản lư các dự án quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xă hội; quy hoạch phát triển
ngành.
b) Tổ chức lập các dự án quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xă hội vùng
trọng điểm, liên tỉnh tŕnh Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
c) Thẩm định
các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xă hội của các địa phương do
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) lập theo
phân cấp; quy hoạch phát triển ngành do các Bộ
quản lư ngành lập tŕnh Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
Nội dung thẩm định bao gồm :
- Sự phù hợp của quy hoạch với chiến lược phát triển kinh tế - xă hội;
- Sự hợp lư của quy hoạch trong việc phân bổ các nguồn lực;
- Tính thống nhất của các quy hoạch phát triển kinh tế - xă hội vùng, lănh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng;
- Tính khả thi của quy hoạch.
2. Bộ Xây dựng là cơ quan quản lư nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm có trách nhiệm :
a) Hướng dẫn nội dung, tŕnh tự lập, thẩm định và quản lư các dự án quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, vùng trọng điểm.
b) Tổ chức lập các dự án quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Thẩm
định các dự án quy hoạch xây dựng đô
thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập
tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo phân
cấp.
Nội dung thẩm định bao gồm :
- Sự phù hợp của quy hoạch xây dựng
với chiến lược phát triển kinh tế - xă
hội, kế hoạch xây dựng dài hạn;
- Sự phù hợp của quy hoạch xây dựng trong
việc phân bổ dân cư;
- Tính thống nhất của quy hoạch xây dựng
với quy hoạch phát triển kinh tế - xă hội, lănh
thổ, quy hoạch phát triển ngành;
- Tính khả thi của quy hoạch và biện pháp
quản lư quy hoạch xây dựng.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xă hội, quy hoạch tổng thể phát triển không gian
đô thị, cụm dân cư; các quy hoạch xây dựng
đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh,
phê duyệt và tŕnh duyệt để làm cơ sở xây
dựng các dự án đầu tư.
4. Bộ quản lư ngành tổ chức lập quy
hoạch phát triển ngành.
5. Bộ Tài chính hướng dẫn việc tạm
ứng, thanh toán các nội dung chi phí lập và thẩm
định các dự án quy hoạch.
6. Các dự án quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội,
quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô
thị và nông thôn, khi nghiên cứu lập dự án phải
lấy ư kiến rộng răi của các Bộ, ngành,
địa phương liên quan. Quy hoạch xây dựng
đô thị và nông thôn khi nghiên cứu lập dự án,
cơ quan tổ chức lập dự án phải công bố
công khai, trưng cầu ư kiến của nhân dân và Hội
đồng nhân dân sống trên vùng quy hoạch. Dự án quy
hoạch xây dựng (cả quy hoạch tổng thể và
quy hoạch chi tiết) đă được cấp có
thẩm quyền phê duyệt phải được công
bố công khai, thường xuyên tại Ủy ban nhân dân các
cấp và nơi công cộng trong vùng quy hoạch để
nhân dân thực hiện và kiểm tra việc thực
hiện.
7. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng thực
hiện (theo chức năng) việc rà soát các văn
bản quy phạm pháp luật về quy hoạch phát
triển kinh tế - xă hội; quy hoạch phát triển
ngành; quy hoạch xây dựng để ban hành hoặc tŕnh
cấp có thẩm quyền ban hành".
(4). Khoản 2 Điều 10 NĐ 52/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
"2.
Thẩm quyền quyết định đầu tư các
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước :
a) Thủ tướng
Chính phủ quyết định đầu tư các dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết
định chủ trương đầu tư. Hội
đồng thẩm định nhà nước về các
dự án đầu tư tổ chức thẩm
định dự án tŕnh Thủ tướng Chính phủ
quyết định đầu tư.
b) Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan quản lư tài chính của
Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương
của tổ chức chính trị - xă hội
(được xác định trong Luật Ngân sách Nhà
nước), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định đầu tư các dự án
nhóm A đă có trong quy hoạch phát triển kinh tế - xă
hội, quy hoạch phát triển ngành được
duyệt hoặc đă có quyết định chủ
trương đầu tư bằng văn bản của
cấp có thẩm quyền, sau khi được Thủ
tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
Người có thẩm
quyền quyết định đầu tư dự án nhóm
A tổ chức thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi, có
trách nhiệm lấy ư kiến bằng văn bản
của Bộ quản lư ngành, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Xây dựng (đối với các
dự án đầu tư xây dựng), Bộ Tài chính và các
Bộ, ngành, địa phương có liên quan đến
dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ
cho phép đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
các Bộ, ngành, địa phương được
hỏi ư kiến phải có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản.
Trường hợp
dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa
phương phải đưa ra Hội đồng nhân dân
thảo luận, quyết định và công bố công khai.
Nội dung báo cáo xin phép đầu tư bao gồm :
- Sự phù
hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh
tế - xă hội, quy hoạch phát triển ngành, quy
hoạch xây dựng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Chế
độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia;
phương án công nghệ;
- Khả năng tài chính của dự án;
- Các ưu đăi, hỗ trợ của Nhà nước đối với dự án;
- Hiệu quả đầu tư dự án;
- Thời gian thực hiện dự án;
- Các ảnh hưởng về môi trường, sinh
thái, pḥng chống cháy nổ, an toàn, tái định cư, an
ninh, quốc pḥng.
Kèm theo báo cáo xin phép đầu tư có văn bản
tham gia ư kiến của các Bộ, ngành, địa
phương có liên quan.
Trường hợp các dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch phát triển kinh tế - xă hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt hoặc chưa có văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền th́ trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và cho phép đầu tư.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lư tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xă hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C phù hợp với quy hoạch được duyệt.
Đối với các
dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch được
duyệt th́ trước khi lập báo cáo nghiên cứu
khả thi phải có ư kiến đồng ư bằng văn
bản của người có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch.
Riêng đối với các dự án nhóm C, cơ quan
quyết định đầu tư phải bảo
đảm cân đối vốn đầu tư
để thực hiện dự án không quá 2 năm.
c) Tùy theo điều
kiện cụ thể của các Bộ, ngành, địa
phương, người có thẩm quyền quyết
định đầu tư được phép ủy quyền
cho các đối tượng quy định tại
điểm d khoản này quyết định đầu
tư các dự án nhóm B, C. Người ủy quyền
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về sự ủy quyền của ḿnh. Người
được ủy quyền phải chịu trách
nhiệm về quyết định của ḿnh
trước pháp luật và người ủy quyền.
d) Đối
tượng được ủy quyền quyết
định đầu tư :
- Đối với
cấp Bộ :
Tổng
cục trưởng, Cục trưởng, Chủ tịch
Hội đồng quản trị Tổng công ty, Giám
đốc doanh nghiệp nhà nước, Thủ
trưởng cơ quan trực thuộc Bộ; Tư
lệnh các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Bộ
đội Biên pḥng và các chức danh tương
đương trực thuộc Bộ Quốc pḥng.
- Đối với
cấp tỉnh :
Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc
cấp tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện),
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng
công ty, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước, Thủ
trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xă được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương ḿnh (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có mức vốn đầu tư dưới 03 tỷ đồng (đối với cấp huyện) và dưới 01 tỷ đồng (đối với cấp xă) tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội của địa phương đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt và năng lực thực hiện của các đối tượng được phân cấp.
Trước khi
quyết định đầu tư, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp xă có trách nhiệm lấy ư kiến
các tổ chức chuyên môn đủ năng lực (kể
cả các tổ chức tư vấn) để thẩm
định dự án. Việc quản lư thực hiện
dự án phải theo đúng quy định của pháp
luật.
Đối với các
dự án ở cấp xă sử dụng vốn ngân sách nhà
nước đầu tư và xây dựng các công tŕnh
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xă hội
sau khi được Hội đồng nhân dân cấp xă
thông qua phải được Ủy ban nhân dân cấp
huyện chấp thuận về mục tiêu đầu
tư và quy hoạch. Nếu đầu tư từ nguồn
vốn đóng góp của dân, Ủy ban nhân dân cấp xă
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
đầu tư và xây dựng theo Quy chế tổ chức
huy động, quản lư và sử dụng các khoản
đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây
dựng cơ sở hạ tầng của các xă, thị
trấn ban hành kèm theo Nghị định số
24/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chính
phủ.
e) Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư
không được sử dụng nguồn vốn sự
nghiệp để đầu tư xây dựng mới. Đối
với việc cải tạo, mở rộng, nếu
sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có mức
vốn từ 01 tỷ đồng trở lên để
đầu tư phải thực hiện các thủ tục
chuẩn bị đầu tư và thực hiện
đầu tư theo quy định của Nghị
định này".
(5).
Điểm 2 khoản 5 Điều 1 NĐ 12/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lănh :
"2. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư. Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định dự án tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.
Các dự án nhóm A, B, C do doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp tự thẩm định dự án, tự quyết định đầu tư theo quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; dự án đầu tư nhóm A, B phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt; dự án đầu tư nhóm A, trước khi quyết định đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Nội dung báo cáo xin phép đầu tư như quy định tại khoản (4) Điều 1 Nghị định này (trừ các văn bản tham gia ư kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan).
Bộ quản lư ngành,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm tra
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A của doanh
nghiệp thuộc quyền quản lư và có trách nhiệm
lấy ư kiến bằng văn bản của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng (đối với các dự
án đầu tư xây dựng), Bộ Tài chính và các Bộ,
ngành, địa phương có liên quan đến dự án
để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính
phủ cho phép đầu tư. Nội dung thẩm tra báo
cáo nghiên cứu khả thi của dự án là những
nội dung chủ đầu tư phải xin phép
đầu tư nêu ở khoản (4) Điều 1 của
Nghị định này. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
các Bộ, ngành, địa phương được
hỏi ư kiến phải có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản.
Trường hợp các dự án đầu tư thuộc nhóm A hoặc nhóm B chưa có trong quy hoạch được duyệt th́ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản (4) Điều 1 Nghị định này.
Tùy theo
điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp,
người có thẩm quyền quyết định
đầu tư được phép ủy quyền cho Giám
đốc đơn vị trực thuộc quyết
định đầu tư các dự án nhóm B, C.
Người ủy quyền phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về sự ủy quyền
của ḿnh. Người được ủy quyền
phải chịu trách nhiệm về quyết định
của ḿnh trước pháp luật và người ủy
quyền".
(6). Điểm 1 khoản 6 và điểm 1, điểm 3 khoản 7 Điều 1 NĐ 12/CP được sửa đổi, bổ sung như sau :
Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác :
"1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư. Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định dự án tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.
Các dự án
nhóm A, B, C do doanh nghiệp đầu tư (không phân
biệt thành phần kinh tế) doanh nghiệp tự
thẩm định dự án, tự quyết định
đầu tư theo quy định và tự chịu trách
nhiệm trước pháp luật; các dự án đầu
tư phải bảo đảm phù hợp với quy
hoạch được duyệt; dự án đầu
tư nhóm A, trước khi quyết định đầu
tư phải được Thủ tướng Chính
phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng
Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đầu
tư.
Bộ quản lư ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A của doanh nghiệp thuộc quyền quản lư và có trách nhiệm lấy ư kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây dựng), Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đến dự án để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Nội dung thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án là những nội dung chủ đầu tư phải xin phép đầu tư nêu ở khoản (4) Điều 1 của Nghị định này (trừ các nội dung về phương án công nghệ, khả năng tài chính, hiệu quả đầu tư dự án và các văn bản tham gia ư kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan). Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, các Bộ, ngành, địa phương được hỏi ư kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trường hợp các dự án nhóm A hoặc nhóm B chưa có trong quy hoạch được duyệt th́ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản (4) Điều 1 Nghị định này.
3. Đối với
các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác
nhau, chủ đầu tư có trách nhiệm tách riêng các
hạng mục hoặc phần việc của dự án
để bố trí riêng từng loại nguồn vốn
cho các hạng mục, phần việc đó và quản lư
các hạng mục, phần việc này theo quy định
đối với loại nguồn vốn đă bố trí.
Đối với dự án sử dụng nhiều nguồn vốn mà không thể tách riêng các hạng mục hoặc phần việc của dự án th́ dự án đó được quản lư theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án.
Đối với các dự án sử dụng vốn góp của nhiều thành viên, căn cứ vào tỷ lệ vốn góp và đặc điểm của dự án, các thành viên thoả thuận xác định phương thức quản lư và tổ chức điều hành dự án".
(7).
Điều 14 NĐ 52/CP được bổ sung thêm
khoản 3 như sau :
"3. Trong giao nhận
thầu, nghiệm thu và thanh quyết toán vốn đầu
tư, nghiêm cấm chủ đầu tư có hành vi yêu sách,
nhận hối lộ của các nhà thầu.
Trong hồ sơ mời thầu, nghiêm cấm chủ
đầu tư quy định các nội dung để
tạo ra sự cạnh tranh không b́nh đẳng giữa
các nhà thầu; nghiêm cấm việc dàn xếp thầu và áp
đặt các điều kiện trái quy định
nhằm vụ lợi.
Chủ đầu tư trực tiếp quản lư thực hiện dự án và Ban quản lư dự án có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư; thực hiện đầy đủ các nội dung quy định về quản lư tài chính; phải bồi thường thiệt hại vật chất nếu gây lăng phí vốn đầu tư của Nhà nước hay của doanh nghiệp và bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.
Ban quản lư dự án là tổ chức
thực hiện vai tṛ, trách nhiệm của chủ
đầu tư, có nhiệm vụ trực tiếp
quản lư thực hiện dự án, chịu trách nhiệm
trước pháp luật và chủ đầu tư".
(8).
Điều 15 NĐ 52/CP sửa khoản 3 và thêm khoản 4
như sau :
"3. Trách nhiệm của các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng :
a) Các tổ chức tư vấn đầu tư và
xây dựng khi hoạt động kinh doanh phải
đảm bảo đầy đủ các điều kiện,
năng lực theo quy định của Bộ Xây dựng.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và
chủ đầu tư về các nội dung đă cam
kết trong hợp đồng, đặc biệt là các
nội dung kinh tế - kỹ thuật được xác
định trong sản phẩm tư vấn của ḿnh và
phải bồi thường thiệt hại gây ra.
c) Các
tổ chức tư vấn phải mua bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp. Phí bảo hiểm
được tính vào giá sản phẩm tư vấn.
Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
tư vấn là một điều kiện pháp lư trong
hoạt động tư vấn đầu tư và xây
dựng.
d) Các dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước có yêu cầu phải thuê
tư vấn nước ngoài th́ các tổ chức, chuyên gia
tư vấn nước ngoài được thuê phải
liên danh với tư vấn Việt Nam để thực
hiện (trừ trường hợp được
Thủ tướng Chính phủ cho phép). Tư vấn trong
nước được phép liên danh, liên kết hoặc
thuê tổ chức, chuyên gia tư vấn nước ngoài
trong hoạt động tư vấn đầu tư và
xây dựng.
đ) Trong các sản phẩm tư vấn, nghiêm
cấm các tổ chức tư vấn đầu tư và xây
dựng chỉ định sử dụng các loại
vật liệu hay vật tư kỹ thuật của
một nơi sản xuất, cung ứng nào đó mà
chỉ được phép yêu cầu chung về tính năng
kỹ thuật của vật liệu hoặc vật
tư kỹ thuật.
e) Nghiêm cấm các
tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng
mua, bán tư cách pháp lư để tham gia dự thầu
hoặc mua, bán thầu hoặc tiết lộ thông tin
về đấu thầu cho các nhà thầu tham dự
đấu thầu.
4. Bộ Tài chính quy
định chế độ bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây
dựng".
(9). Khoản 2 Điều 16
NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung
như sau :
"2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp xây
dựng :
a) Các doanh nghiệp xây dựng khi hoạt động
thi công xây lắp công tŕnh phải đảm bảo
đầy đủ các điều kiện, năng
lực theo quy định của Bộ Xây dựng.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ
đầu tư về các nội dung đă cam kết trong
hợp đồng giao nhận thầu xây lắp và
phải bồi thường thiệt hại gây ra.
c) Các doanh nghiệp xây dựng phải mua bảo
hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng
phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối
với người lao động, bảo hiểm trách
nhiệm dân sự đối với người thứ 3.
Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản
xuất. Việc mua bảo hiểm là một điều kiện
pháp lư trong hoạt động xây dựng của các doanh
nghiệp xây dựng.
d) Nghiêm cấm các doanh
nghiệp xây dựng mua, bán tư cách pháp lư để tham
gia dự thầu hoặc dàn xếp, mua, bán thầu
hoặc thông đồng, móc ngoặc với chủ
đầu tư trong đấu thầu".
(10). Điều 20 NĐ 52/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
"Điều 20. Giám sát, đánh giá đầu
tư :
1. Giám sát, đánh giá các hoạt động
đầu tư của nền kinh tế quốc dân, ngành,
lĩnh vực, địa phương gọi là giám sát,
đánh giá tổng thể đầu tư. Giám sát đánh
giá các dự án đầu tư do người có thẩm
quyền cho phép đầu tư hoặc quyết
định đầu tư gọi là giám sát, đánh giá
dự án đầu tư.
2. Yêu cầu và nội dung giám sát, đánh giá
đầu tư bao gồm :
a) Giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư;
theo dơi, đánh giá về quy mô, tốc độ, cơ
cấu, hiệu quả đầu tư của nền kinh
tế, ngành, địa phương từng thời
kỳ; theo dơi, đánh giá việc thực hiện
đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch,
chương tŕnh đă được phê duyệt.
b) Giám sát, đánh giá sự phù hợp của việc
ra quyết định đầu tư dự án của các
Bộ, ngành và cấp có thẩm quyền so với quy
hoạch, kế hoạch được duyệt.
c) Giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án
của chủ đầu tư theo các nội dung đă
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
việc chấp hành các quy định của Nhà
nước về đầu tư và xây dựng.
d) Qua giám sát, đánh giá đầu tư, kiến
nghị cơ quan quyết định đầu tư,
chủ đầu tư hoặc các cơ quan liên quan xem xét,
xử lư các vấn đề phát sinh.
3. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá
đầu tư :
a) Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo
thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể
đầu tư và các dự án quan trọng quốc gia, các
dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyết
định đầu tư hoặc cho phép đầu
tư.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn công tác giám sát, đánh giá đầu
tư trong toàn quốc; tổ chức thực hiện giám
sát, đánh giá tổng thể đầu tư và các dự
án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A do Thủ
tướng Chính phủ quyết định đầu
tư hoặc cho phép đầu tư; tổng hợp công
tác giám sát, đánh giá đầu tư trong toàn quốc,
định kỳ hàng quư báo cáo Thủ tướng Chính
phủ.
b) Các Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tổ chức thực hiện giám sát,
đánh giá tổng thể các dự án thuộc thẩm
quyền quản lư; định kỳ 6 tháng báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
c) Chủ đầu tư, Ban Quản lư dự án có
nhiệm vụ giám sát, đánh giá dự án đầu tư
theo quy định; định kỳ ba tháng một lần
tổng hợp báo cáo với cấp quyết định
đầu tư dự án (vốn, tiến độ,
đấu thầu, chất lượng) và kiến
nghị các giải pháp khắc phục.
d) Các cấp có thẩm quyền không được
phép điều chỉnh đầu tư đối
với các dự án không thực hiện giám sát, đánh giá
đầu tư theo quy định.
đ) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu
tư do Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn cụ thể các nội dung quy
định về giám sát, đánh giá đầu tư".
(11). Băi bỏ khoản 9 Điều 1
NĐ 12/CP; Điều 22 NĐ 52/CP được sửa
đổi, bổ sung như sau :
"Điều 22. Lập dự án đầu tư
1. Chủ đầu tư phải thuê
tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ
năng lực đáp ứng các
yêu cầu của dự án để lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi
hoặc báo cáo đầu tư và chịu trách nhiệm
về các nội dung yêu cầu trong báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, khả thi hoặc báo cáo đầu
tư.
Đối
với một số chủ đầu tư có đủ
năng lực, nếu tự thực hiện lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả
thi hoặc báo cáo đầu tư phải có quyết
định của người có thẩm quyền
quyết định đầu tư giao nhiệm vụ
lập dự án.
2. Các dự án nhóm A
đă có trong quy hoạch được duyệt hoặc
đă có văn bản quyết định chủ
trương đầu tư của cấp có thẩm
quyền th́ không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi mà lập ngay báo cáo nghiên cứu khả thi.
Trường hợp các dự án nhóm A chưa có trong
quy hoạch được duyệt hoặc chưa có
văn bản quyết định chủ trương
đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư phải lập
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi tŕnh Thủ
tướng Chính phủ xem xét và thông qua báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi.
Đối với dự án nhóm B chủ đầu
tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi,
nếu xét thấy cần thiết phải lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi th́ người có thẩm
quyền quyết định đầu tư xem xét,
quyết định.
3. Các dự án sau đây không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư, thiết kế và dự toán :
a) Các dự án có mức vốn
đầu tư nhỏ (dưới 3 tỷ đồng),
các dự án sửa chữa, bảo tŕ sử dụng
vốn sự nghiệp.
b) Các dự án hạ tầng xă hội quy mô nhỏ
(dự án nhóm C) sử dụng vốn ngân sách (không nhằm
mục đích kinh doanh) phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội và
được cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư.
4. Các dự án đầu tư mua sắm máy móc, thiết
bị lẻ không phải lập báo cáo nghiên cứu khả
thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư và dự toán chi
phí".
(12). Khoản
6 Điều 26 NĐ 52/CP được sửa
đổi, bổ sung như sau :
"6. Thẩm
quyền thẩm định dự án đầu tư :
Người có thẩm
quyền quyết định đầu tư tổ
chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
theo nội dung quy định tại Điều 27 NĐ
52/CP.
Đối với các
dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức
cho vay vốn thẩm định phương án
tài chính và phương án trả nợ để chấp
thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi
người có thẩm quyền quyết định
đầu tư.
Người có thẩm
quyền quyết định đầu tư sử
dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ
năng lực tổ chức thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi và có thể mời cơ quan chuyên môn
của các Bộ, ngành khác có liên quan để thẩm
định dự án. Riêng đối với các dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc
cấp tỉnh quản lư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư là
đầu mối tổ chức thẩm định
dự án có trách nhiệm lấy ư kiến của Sở Tài
chính, Sở Xây dựng (đối với các dự án
đầu tư xây dựng) và các cơ quan có liên quan
đến nội dung thẩm định dự án".
(13). Điều 28
NĐ 52/CP được sửa đổi, bổ sung
như sau :
"Hội đồng thẩm
định Nhà nước về các dự án đầu
tư được thành lập theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ để thẩm
định hoặc thẩm định lại các dự án
sau :
1. Các dự án đầu tư
lớn, quan trọng trước khi Chính phủ tŕnh
Quốc hội thông qua và quyết định chủ
trương đầu tư.
2. Các dự án đầu tư
đă qua quá tŕnh thẩm định nhưng Thủ
tướng Chính phủ xét thấy cần thiết
phải thẩm định lại.
3. Các dự án đầu tư
và dự án quy hoạch theo yêu cầu của Thủ
tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch
Hội đồng thẩm định Nhà nước
về các dự án đầu tư".
(14). Băi bỏ khoản 12
Điều 1 NĐ 12/CP; Điểm 3.1 khoản 3
Điều 38 NĐ 52/CP được sửa đổi,
bổ sung như sau :
Thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán :
''3.1. Đối với các dự án đầu tư và xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước :
a) Thiết kế
kỹ thuật và tổng dự toán các dự án quan
trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ
quyết định đầu tư, các dự án nhóm A
sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có dự án đầu tư hoặc
người có thẩm quyền quyết định
đầu tư phê duyệt sau khi có ư kiến thẩm
định của Bộ Xây dựng.
Riêng các
công tŕnh xây dựng chuyên ngành thuộc dự án nhóm A sử
dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo
quy định : công tŕnh xây dựng thủy lợi, nông
nghiệp, lâm nghiệp giao Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; công tŕnh xây dựng giao thông giao Bộ Giao
thông vận tải; công tŕnh xây dựng hầm mỏ, nhà
máy phát điện, đường dây tải điện
và trạm biến áp, giao Bộ Công nghiệp; công tŕnh xây
dựng bưu chính viễn thông mà phần công nghệ chuyên
ngành là chủ yếu giao Bộ Bưu chính, Viễn thông;
công tŕnh an ninh, quốc pḥng và bảo vệ bí mật quốc
gia giao Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an, chủ tŕ tổ
chức thẩm định, phê duyệt thiết kế
kỹ thuật và tổng dự toán.
Đối với các
dự án nhóm A sử dụng vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước và các dự án đầu
tư mua sắm trang thiết bị có những yêu cầu
chuyên môn đặc thù th́ các Bộ, ngành, địa
phương tự tổ chức thẩm định
thiết kế và tổng dự toán để tŕnh cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Cơ quan chủ tŕ tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định của ḿnh.
b) Dự án đầu
tư xây dựng nhóm B, C thuộc các Bộ, ngành, cơ quan
Trung ương quản lư, người có thẩm quyền
quyết định đầu tư dự án phê duyệt
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi
đă được thẩm định của cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lư xây dựng của
cấp quyết định đầu tư;
Dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C do địa phương quản lư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đă được Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định (tùy theo tính chất của dự án).
Dự án đầu tư xây dựng nhóm A, B, C do các doanh nghiệp đầu tư, doanh nghiệp tự tổ chức thẩm định, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
c) Người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự toán quy định tại tiết a, b của điểm này được phép ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán nhưng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự ủy quyền đó. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm về quyết định của ḿnh trước pháp luật và người ủy quyền.
d) Đối với các
dự án đầu tư xây dựng thực hiện
thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công (thiết kế chi tiết), căn cứ
mức độ phức tạp về kỹ thuật
của hạng mục công tŕnh và tŕnh độ năng
lực, bộ máy chuyên môn của chủ đầu tư,
người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế
kỹ thuật - tổng dự toán được ủy
quyền cho chủ đầu tư phê duyệt thiết
kế chi tiết và dự toán các hạng mục công tŕnh
phù hợp với thiết kế kỹ thuật và tổng
dự toán đă được phê duyệt.
Trường hợp khi lập thiết kế chi tiết và dự toán các hạng mục công tŕnh có thay đổi so với thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đă được phê duyệt th́ chủ đầu tư phải tŕnh cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận.
Trong quá tŕnh thi công, chủ đầu tư chỉ được phép thay đổi thiết kế, dự toán sau khi đă được người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra và cho phép. Trường hợp thực sự cần thiết phải xử lư ngay việc thay đổi thiết kế th́ chủ đầu tư được phép quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền quyết định đầu tư".
(15). Khoản 5 Điều 45 NĐ 52/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
"5. Các dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước
bảo lănh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước, vốn đầu tư
phát triển của doanh nghiệp nhà nước
trước khi khởi công phải có thiết kế và
dự toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, nghiêm cấm t́nh trạng vừa thiết kế
vừa thi công.
Đối
với các dự án nhóm A nếu chưa có thiết kế
kỹ thuật và tổng dự toán được
duyệt nhưng cần thiết phải khởi công th́
phải có thiết kế và dự toán hạng mục
khởi công được người có thẩm quyền
phê duyệt và hợp đồng giao nhận thầu
hợp pháp. Chậm nhất sau khi thực hiện
được 30% tổng mức đầu tư phải
có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
được người có thẩm quyền phê
duyệt.
Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc
thực hiện các nội dung quy định tại
khoản này và xử lư hoặc kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền xử lư các trường hợp cố
t́nh không thực hiện".
(16). Khoản 3 Điều 47 NĐ 52/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
"3. Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập Hội đồng
nghiệm thu nhà nước về các công tŕnh xây dựng.
Hội đồng nghiệm thu nhà nước có trách
nhiệm kiểm tra xem xét công tác nghiệm thu của
chủ đầu tư và trực tiếp nghiệm thu các công tŕnh thuộc dự án nhóm
A, các dự án quan trọng quốc gia khi thấy cần
thiết và những công tŕnh khác do Thủ tướng Chính
phủ yêu cầu.
- Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu nhà
nước là Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng
nghiệm thu nhà nước do Thủ tướng Chính
phủ quy định".
(17). Điều
49 NĐ 52/CP được sửa đổi các khoản
1, 6, 8, 9, 12 và bổ sung thêm khoản 13 như sau :
"1. Đối với dự án hoặc gói thầu xây lắp thực hiện h́nh thức chỉ định thầu th́ việc thanh toán vốn đầu tư căn cứ theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu theo giai đoạn hoặc giá trị khối lượng được nghiệm thu hàng tháng theo hợp đồng đă kư kết.
6. Chủ đầu tư, cơ quan cấp vốn hoặc cho vay vốn có trách nhiệm xem xét và tạo điều kiện đáp ứng các nhu cầu cần thiết về tạm ứng vốn cho một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ đầu tư và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa và một số nội dung công việc phát sinh khác trong quá tŕnh thực hiện đầu tư.
8. Trong năm kết thúc xây dựng hoặc đưa hạng mục công tŕnh hay công tŕnh vào khai thác sử dụng, khối lượng xây lắp hạng mục công tŕnh hoặc công tŕnh của năm đó chỉ được thanh toán hết khi nhà thầu có đủ quyết toán công tŕnh với chủ đầu tư; đối với nhà thầu nước ngoài việc tạm giữ và thanh toán theo thông lệ quốc tế.
Hàng năm, cơ quan
cấp vốn, cho vay vốn tạm giữ 5% tổng
mức vốn kế hoạch đầu tư của
dự án và sẽ thông báo đủ sau khi chủ đầu
tư thực hiện đúng thời hạn quyết toán
vốn đầu tư quy định tại khoản 18
Điều 1 Nghị định này trong năm kế
hoạch.
9. Việc thanh toán vốn đầu tư các gói thầu xây lắp thực hiện đấu thầu được thanh toán theo tiến độ thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng giao nhận thầu và giá trị hợp đồng đă được kư kết (đối với hợp đồng trọn gói) hoặc thanh toán theo đơn giá trúng thầu và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp đồng.
Sau khi kết thúc xây dựng, việc thanh quyết toán các gói thầu không được vượt tổng dự toán và tổng mức đầu tư đă được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.
Thời hạn thanh
toán : Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhà thầu nộp đủ thủ tục thanh toán,
chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối
lượng công việc đă thực hiện cho nhà
thầu. Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh
toán của chủ đầu tư, trong thời hạn 7
ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn (tùy
theo nguồn vốn đầu tư của dự án) có
trách nhiệm thanh toán theo phương thức thanh toán quy
định tại khoản này và các nội dung không sửa
đổi quy định tại Điều 49 của
NĐ 52/CP.
12. Đối với nguồn vốn sự nghiệp đầu tư cho xây dựng và một số công tŕnh đặc thù, việc tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư do Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể.
13. Đối với gói thầu hoặc dự án thực hiện theo Hợp đồng thiết kế - cung ứng thiết bị vật tư - xây dựng (viết tắt theo tiếng Anh là Hợp đồng EPC), việc tạm ứng để mua sắm thiết bị được căn cứ vào tiến độ thanh toán của hợp đồng cung ứng. Các công việc khác, mức tạm ứng bằng 15% giá trị của gói thầu nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu".
(18). Khoản 2 Điều 56 NĐ
52/CP được sửa đổi, bổ sung như sau
:
"2. Thời hạn
quyết toán vốn đầu tư :
a) Đối với các dự án quan
trọng quốc gia, sau khi dự án đưa vào vận
hành, chậm nhất là 12 tháng chủ đầu tư
phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư
tŕnh người có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các dự án nhóm A, sau khi dự án đưa vào vận hành, chậm nhất là 9 tháng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư tŕnh người có thẩm quyền phê duyệt.
c) Đối với các dự án nhóm B, C sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, chậm nhất là 6 tháng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư tŕnh người có thẩm quyền phê duyệt.
d) Đối với các dự án có những hạng
mục công tŕnh có thể đưa vào khai thác, sử
dụng độc lập th́ sau khi hoàn thành bàn giao cho
chủ đầu tư, chậm nhất là 3 tháng chủ
đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán
hạng mục công tŕnh để tŕnh người có
thẩm quyền phê duyệt".
(19). Điều 57 NĐ 52/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
"Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước phải được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định :
1. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư
Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, tất cả các báo cáo quyết toán phải được thẩm tra. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định tổ chức thẩm tra quyết toán theo quy định :
a) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động tại Việt Nam kiểm toán báo cáo quyết toán. Trường hợp người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán tự tổ chức thẩm tra phải có cơ quan chuyên môn đủ năng lực thực hiện.
b) Trách nhiệm thẩm tra quyết toán :
- Cơ quan cấp vốn, cho vay và thanh toán có trách nhiệm xác nhận số vốn đă cấp, cho vay và thanh toán cho dự án.
- Tổ chức kiểm toán và cơ quan chuyên môn thực hiện thẩm tra báo cáo quyết toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra báo cáo quyết toán.
2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư :
a) Bộ trưởng
Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư các dự án do Thủ tướng Chính phủ
quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử
dụng vốn ngân sách nhà nước.
b) Đối với các dự án c̣n lại th́
người có thẩm quyền quyết định
đầu tư đồng thời là người phê
duyệt quyết toán vốn đầu tư.
3. Chi phí thẩm tra và phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư được tính
trong tổng dự toán được duyệt.
Bộ Tài chính
hướng dẫn về nội dung thẩm tra báo cáo
quyết toán, quản lư sử dụng phí thẩm tra và phê
duyệt quyết toán vốn đầu tư".
(20). Điều 60 NĐ 52/CP
được sửa đổi, bổ sung như sau :
"1. H́nh thức chủ đầu tư trực tiếp quản lư thực hiện dự án được thực hiện đối với chủ đầu tư có đủ điều kiện về nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với dự án đầu tư.
2. Đối
với các dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, khi thực hiện
h́nh thức chủ đầu tư trực tiếp
quản lư thực hiện dự án, chủ đầu
tư phải lập Ban Quản lư dự án có đủ
điều kiện năng lực về nghiệp vụ,
chuyên môn theo quy định của Bộ Xây dựng".
(21). Điều 62 NĐ 52/CP được
sửa đổi, bổ sung như sau :
"1. H́nh thức ch́a
khoá trao tay quy định trong Nghị định này là h́nh
thức quản lư thực hiện dự án sau khi dự án
đă có quyết định đầu tư. Trên cơ
sở báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư
lựa chọn nhà thầu và giao cho nhà thầu thực
hiện tổng thầu từ khảo sát thiết kế,
mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp cho
đến khi hoàn thành bàn giao công tŕnh cho chủ đầu
tư thông qua Hợp đồng EPC.
Hợp đồng EPC
có thể được áp dụng đối với
dự án hoặc tiểu dự án (dự án thành phần)
hay gói thầu.
Nội dung Hợp
đồng EPC theo hướng dẫn của Bộ Xây
dựng.
2. Khi thực
hiện Hợp đồng EPC các dự án sử dụng
vốn ngân sách, chủ đầu tư phải thành
lập Ban Quản lư dự án có đủ điều
kiện năng lực theo quy định của Bộ Xây
dựng.
3. Chủ
đầu tư có trách nhiệm thuê tư vấn giám sát quá
tŕnh thực hiện hợp đồng EPC và tổ
chức nghiệm thu hợp đồng theo quy định.
4. Đối với
các chủ đầu tư không có điều kiện
trực tiếp quản lư thực hiện dự án,
khuyến khích áp dụng h́nh thức ch́a khoá trao tay thông qua
hợp đồng EPC; khi áp dụng phải lựa
chọn nhà thầu có đủ năng lực tổ
chức thực hiện dự án trên cơ sở
đảm bảo chất lượng, tiến độ,
giá cả hợp lư và các yêu cầu do chủ đầu
tư đề ra trong hợp đồng EPC".
(22). Điểm 1 khoản 16
Điều 1 NĐ 12/CP được sửa đổi,
bổ sung như sau :
"1. H́nh thức
tự thực hiện dự án chỉ được áp
dụng trong các trường hợp sau :
a) Chủ đầu
tư là doanh nghiệp có đăng kư hoạt động
sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu
của dự án, không phân biệt nguồn vốn
đầu tư.
b) Chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án trồng rừng, trồng cây lâu năm (bao gồm trồng mới và chăm sóc cây trồng hàng năm); dự án nuôi, trồng, thủy sản (thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp); dự án giống cây trồng vật nuôi, khai hoang xây dựng đồng ruộng; dự án đầu tư hầm ḷ, khai thác than, quặng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên các công tŕnh xây dựng, thiết bị sản xuất; các công tŕnh xây dựng trại giam".
Điều 2. Xử lư các dự án
đầu tư dở dang :
"Các dự án đầu tư được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai thực hiện dự án hoặc đang triển khai thực hiện dở dang th́ các nội dung công việc tiếp theo của giai đoạn thực hiện đầu tư được thực hiện theo quy định của Nghị định này, không phải tŕnh duyệt lại dự án".
Điều 3. Các nội dung về quản lư đầu tư và xây dựng tại một số điều quy định trong NĐ 52/CP và NĐ 12/CP trái với nội dung các điều sửa đổi, bổ sung quy định tại Nghị định này đều băi bỏ.
Điều 4. Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chủ tŕ (theo chức năng được phân công) phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm các Bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm tổng hợp t́nh h́nh thực hiện đầu tư và xây dựng của cơ quan đơn vị ḿnh và các vấn đề vướng mắc gửi Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều
5. Nghị
định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.
|
Nơi nhận : - Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo), - Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, - Thủ tướng, các PTT Chính phủ, - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, - Văn pḥng Quốc hội, - Văn pḥng Chủ tịch nước, - Văn pḥng TW và các Ban của Đảng, - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, - Toà án nhân dân tối cao, - Các Tổng công ty nhà nước, - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể, - Công báo, - VPCP : BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc, - Lưu : CN ( 5b), VT. |
TM. CHÍNH
PHỦ THỦ TƯỚNG Phan Văn Khải - Đă kư |