CHÍNH PHỦ
|
CỘNG H̉A XĂ HỘi CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
Số: 52/1999/NĐ-CP
NGHỊ ĐỊNH CỦA
CHÍNH PHỦ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch
và Đầu tư ;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy
chế Quản lư đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ
Quản lư đầu tư và xây dựng đă ban hành kèm
theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và
Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997
của Chính phủ;
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi
hành sau 15 ngày kể từ ngày kư;
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ Xây dựng
chủ tŕ phối hợp với Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm
hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế
Quản lư đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo
Nghị định này;
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Hội đồng Quản trị Tổng công
ty Nhà nước và các tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ
|
|
|
THỦ TƯỚNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phan Văn Khải
|
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG H̉A XĂ HỘi CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
(Ban hành kèm theo Nghị
định số: 52/1999/NĐ -CP
ngày 08 tháng 07 năm 1999 của
Chính phủ)
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
của quản lư đầu tư và xây dựng
1. Khuyến khích các thành
phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh
phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát
triển kinh tế - xă hội của đất nước
trong từng thời kỳ để chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của nhân dân.
2. Sử dụng các
nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản
lư đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô, lăng
phí.
3. Bảo đảm xây
dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp
ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ
môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh
tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên
tiến, bảo đảm chất lượng và thời
hạn xây dựng với chi phí hợp lư, thực hiện
bảo hành công tŕnh.
Điều 2. Nguyên tắc cơ
bản của quản lư đầu tư và xây dựng
1. Phân
định rơ ràng chức năng quản lư của Nhà
nước và phân cấp quản lư về đầu tư
và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn
vốn đầu tư và chủ đầu tư.
Thực hiện quản lư đầu tư và xây dựng
theo dự án, quy hoạch và pháp luật.
2. Các dự án
đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước,
vốn tín dụng do nhà nước bảo lănh, vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước
đầu tư phải được quản lư chặt
chẽ theo tŕnh tự đầu tư và xây dựng quy
định đối với từng loại vốn.
3. Đối với các
hoạt động đầu tư, xây dựng của
nhân dân, Nhà nước chỉ quản lư về quy hoạch,
kiến trúc và môi trường sinh thái.
4. Phân định rơ trách
nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lư nhà
nước, của chủ đầu tư, của tổ
chức tư vấn và nhà thầu trong quá tŕnh đầu
tư và xây dựng.
Điều 3. Đối tượng,
phạm vi điều chỉnh của Quy chế Quản lư
đầu tư và xây dựng.
1. Đối tượng
quản lư đầu tư và xây dựng bao gồm:
a)
Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải
tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án
đă đầu tư xây dựng;
b)
Dự án đầu tư để mua sắm tài sản
kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp
đặt và sản phẩm công nghệ khoa học
mới;
c) Dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước để quy
hoạch phát triển vùng, lănh thổ, quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;
d) Công
tŕnh xây dựng sử dụng vốn nhà nước mà không
yêu cầu phải lập dự án đầu tư;
đ)
Các đối tượng đầu tư và xây dựng
không sử dụng vốn nhà nước;
2. Phạm vi điều
chỉnh:
a) Đối với các
dự án đầu tư của cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn ngân sách
nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lănh, vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước, vốn đầu tư của doanh
nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lư
đầu tư và xây dựng thông qua việc quyết
định đầu tư sau khi dự án đă
được thẩm định về quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn,
quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sử
dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi
trường sinh thái (tùy theo yêu cầu đối với
từng loại dự án), về phương án tài chính, giá
cả và hiệu quả đầu tư của dự án.
b)
Đối với các dự án đầu tư của doanh
nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước thực hiện
theo quy định về tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước. Các dự án sử dụng
vốn tín dụng đầu tư không do Nhà nước
bảo lănh, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm
về hiệu quả đầu tư; tổ chức cho
vay vốn có trách nhiệm xem xét dự án và quyết
định cho vay vốn để đầu tư;
c) Đối với các
dự án đầu tư của các doanh nghiệp sử
dụng các nguồn vốn khác. Nhà nước quản lư
thông qua việc đăng kư kinh doanh, cấp phép xây dựng
(nếu dự án đầu tư có xây dựng) quy
định tại Điều 13 của Quy chế này.
d) Đối với dự
án quy hoạch phát triển vùng, lănh thổ, quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông
thôn, Nhà nước quản lư việc sử dụng
nguồn vốn ngân sách để thực hiện dự
án, đồng thời quản lư việc huy động các
nguồn vốn khác để lập và triển khai các
dự án quy hoạch chi tiết;
đ) Đối với các
dự án đầu tư của cơ quan đại
diện Việt Nam tại nước ngoài; dự án có yêu
cầu cơ mật thuộc an ninh, quốc pḥng, dự án
mua sở hữu bản quyền, việc lập dự án
đầu tư thực hiện theo quy định của
Quy chế này; việc thẩm định các dự án
quyết định đầu tư và quản lư thực
hiện dự án theo quy định riêng của Chính
phủ.
e) Dự án đầu
tư của người Việt Nam định cư
ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam
và người nước ngoài thường trú ở
Việt Nam được thực hiện theo pháp luật
về khuyến khích đầu tư trong nước;
việc quản lư xây dựng thực hiện theo Quy
chế này.
Điều 4. Tŕnh tự
đầu tư và xây dựng
a. Tŕnh
tự đầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai
đoạn:
a)
Chuẩn bị đầu tư;
b)
Thực hiện đầu tư;
c)
Kết thúc xây dựng, đưa công tŕnh vào khai thác sử
dụng.
2. Các công tŕnh trong giai
đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc
xây dựng đưa công tŕnh vào khai thác sử dụng có
thể thực hiện tuần tự hoặc gối
đầu, xen kẽ tùy theo điều kiện cụ
thể của từng dự án do người có thẩm
quyền quyết định đầu tư quyết
định.
3. Đối với các
dự án phải thu hồi vốn, chủ đầu
tư có trách nhiệm thu hồi vốn và hoàn trả
vốn đầu tư.
Điều 5. Giải thích từ
ngữ
Trong Quy chế này
các từ ngữ Dưới đây được hiểu
như sau:
1. "Dự án
đầu tư" là một tập hợp những
đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để tạo mới, mở rộng hoặc
cải tạo những cơ sở vật chất
nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng
hoặc duy tŕ, cải tiến, nâng cao chất lượng
của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm
hoạt động đầu tư trực tiếp)
2. "Công tŕnh xây
dựng" là sản phẩm của công nghệ xây
lắp gắn liền với đất (bao gồm cả
khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm
lục địa) được tạo thành bằng
vật liệu xây dựng, thiết bị và lao
động.
Công tŕnh xây dựng
bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng
mục công tŕnh nằm trong dây chuyền công nghệ
đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp
tác sản xuất) để sản xuất ra sản
phẩm nêu trong dự án.
3. "Sự cố công
tŕnh" là những hư hỏng, đổ vỡ bộ
phận kết cấu công tŕnh, hạng mục công tŕnh
hoặc toàn bộ công tŕnh mà sự hư hỏng,
đổ vỡ đó làm giảm hoặc mất khả
năng chịu lực của công tŕnh, gây mất an toàn các
công tŕnh xung quanh.
4.
"Bộ quản lư ngành" là Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng
quản lư ngành trong cả nước theo quy định
của Luật Tổ chức Chính phủ.
5. "Người có
thẩm quyền quyết định đầu tư"
là người đại diện theo pháp luật của
tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh
nghiệp tùy theo nguồn vốn đầu tư quy định
tại các Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13
của Quy chế này.
6. "Chủ
đầu tư" là người sở hữu vốn,
người vay vốn hoặc người được
giao trách nhiệm trực tiếp quản lư và sử dụng
vốn để thực hiện đầu tư theo quy
định của pháp luật.
7. "Tổng mức
đầu tư" là toàn bộ chi phí đầu tư và
xây dựng (kể cả vốn sản xuất ban
đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của
dự án được xác định trong quyết
định đầu tư và chỉ được
điều chỉnh theo quy định tại Điều 25
của Quy chế này.
8. "Tổng dự
toán" là tổng chi phí cần thiết cho việc
đầu tư xây dựng (chi phí chuẩn bị
đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư
kể cả mua sắm thiết bị, các chi phí khác
của dự toán được tính toán cụ thể
ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật xây
dựng, không vƯợt tổng mức đầu tư
đă duyệt.
9. "Vốn
đầu tư được quyết toán" là toàn
bộ phi phí hợp pháp đă thực hiện trong quá tŕnh
đầu tư để đưa dự án vào khai thác
sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp
đồng đă kư kết và thiết kế dự toán
được phê duyệt, bảo đảm đúng quy
chuẩn, định mức, đơn giá, chế
độ tài chính - kế toán và những quy định
hiện hành của Nhà nước có liên quan. Vốn
đầu tư được quyết toán trong giới
hạn tổng mức đầu tư đă duyệt
hoặc đă được điều chỉnh (nếu
có).
10. "Tiêu chuẩn xây
dựng" là các tiêu chuẩn kỹ thuật
được quy định, để thực hiện
các công việc khảo sát, thiết kế, xây lắp,
nghiệm thu, đảm bảo chất lượng công
tŕnh áp dụng cho từng loại chuyên ngành xây dựng do
Nhà nước hoặc các Bộ có chức năng xây
dựng chuyên ngành ban hành.
11. "Quy chuẩn xây
dựng" là văn bản quy định các yêu cầu
kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân
thủ đối với mọi hoạt động xây
dựng và các giải pháp, các tiêu chuẩn xây dựng
được sử dụng để đạt
được các yêu cầu đó do Bộ Xây dựng
thống nhất ban hành.
12. "Khu đô thị
mới" là khu xây dựng mới tập trung theo dự
án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ
thuật hoàn chỉnh, đồng bộ và phát triển nhà
của toàn khu, được gắn với một đô
thị hiện có hoặc với một đô thị
mới đang h́nh thành có ranh giới và chức năng
được xác định phù hợp với quy
hoạch xây dựng đô thị được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
13. "Dự án phát
triển hạ tầng kỹ thuật đô thị" là
dự án đầu tư xây dựng các công tŕnh hạ
tầng kỹ thuật phục vụ cho khu đô thị
mới hoặc cải tạo nâng cấp khu đô thị
hiện có.
14. "Dự án phát
triển khu đô thị mới" là dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ và quản lư phát triển nhà cho toàn khu đô thị
mới theo quy hoạch đă duyệt.
Điều 6. Phân loại dự án
đầu tư
1. Tùy
theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư,
dự án đầu tư trong nước được
phân loại thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản
lư. Đặc trƯng của mỗi nhóm được quy
định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Đối với các
dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần
(hoặc tiểu dự án) trong đó nếu từng dự
án thành phần (hoặc tiểu dự án) có thể độc
lập vận hành khai thác và thực hiện theo phân kỳ
đầu tư được ghi trong văn bản phê
duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của
người có thẩm quyền th́ mỗi dự án thành
phần (hoặc tiểu dự án) được thực
hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư
(từ khâu lập báo cáo nghiên cứu khả thi) và thực
hiện đầu tư như tŕnh tự một dự án
đầu tư độc lập, việc tŕnh duyệt
và quản lư phải theo quy định của dự án nhóm
A.
3. Các
dự án quan trọng quốc gia là những dự án do
Quốc hội thông qua và quyết định chủ
trƯơng đầu tư theo quy định tại
Nghị quyết số 05/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
của Quốc hội nước Cộng ḥa xă hội
chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 7. Trách nhiệm
quản lư về đầu tư và xây dựng
1. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư:
a) Nghiên cứu xây
dựng cơ chế, chính sách về đầu tư,
quản lư nhà nước về lĩnh vực đầu
tư trong nước, đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam và đầu tư của người
Việt Nam ra nước ngoài.
b) Xác
định phương hướng và cơ cấu
vốn đầu tư bảo đảm sự cân
đối giữa đầu tư trong nước và
nước ngoài tŕnh Chính phủ quyết định.
c) Tŕnh Chính phủ các
dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách
về quản lư kinh tế, khuyến khích đầu tư
trong và ngoài nước nhằm thực hiện cơ
cấu kinh tế phù hợp với chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch ổn định và phát
triển kinh tế - xă hội.
d)
Cấp giấy phép đầu tư và hướng dẫn
các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
triển khai công tác chuẩn bị đầu tư theo
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và
các quy định có liên quan của Quy chế này;
e) Tổ chức
thẩm định các dự án đầu tư thuộc
nhóm A tŕnh Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định đầu tư hoặc đồng ư
để Bộ cấp đăng kư kinh doanh cho các dự
án đầu tư thuộc nhóm A không dùng vốn nhà
nước; theo dơi quá tŕnh đầu tư các dự án
đầu tư trong kế hoạch nhà nước;
g) Tổng hợp và tŕnh
Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu
tư phát triển; hàng năm và 5 năm. Phối hợp
với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát việc thực
hiện kế hoạch đầu tư thuộc các
nguồn vốn do Nhà nước quản lư.
h) Chủ tŕ, phối
hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Thương
mại, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa
phương hướng dẫn kiểm tra việc
thực hiện Quy chế đấu thầu;
i)
Quản lư nhà nước về việc lập, kỉêm
tra, xét duyệt, thực hiện các dự án quy hoạch
phát triển kinh tế - xă hội;
2. Bộ Xây dựng:
a) Thực hiện
chức năng quản lư nhà nước về xây dựng,
nghiên cứu các cơ chế, chính sách về quản lư xây
dựng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn tŕnh
Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc
được Thủ tướng Chính phủ ủy
quyền ban hành.
b) Ban hành các tiêu
chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, quy tŕnh
thiết kế xây dựng, các quy định quản lư
chất lượng công tŕnh, hệ thống định
mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xây dựng,
định mức chi phí tư vấn đầu tư và
xây dựng; thỏa thuận để các Bộ có xây
dựng chuyên ngành ban hành các tiêu chuẩn, định
mức, quy phạm, các quy định quản lư chất
lượng công tŕnh xây dựng kỹ thuật chuyên ngành;
c) Chủ tŕ cùng Bộ
chuyên ngành kỹ thuật tổ chức định
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các
dự án đầu tư và xây dựng thuộc nhóm A để
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thống nhất
quản lư nhà nước về chất lượng công
tŕnh xây dựng, theo dơi, kiểm tra, phát hiện và kiến
nghị xử lư chất lượng các công tŕnh xây
dựng; đặc biệt về chất lượng các
công tŕnh xây dựng các dự án nhóm A;
d) HƯớng dẫn
hoạt động của các doanh nghiệp tư vấn
xây dựng, doanh nghiệp xây dựng và các tổ chức
quản lư thực hiện dự án đầu tư xây
dựng;
e)
Chủ tŕ cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành,
địa phương hướng dẫn và kiểm tra
thực hiện Quy chế quản lư đầu tư và xây
dựng.
3. Bộ Tài chính:
a) Nghiên cứu các chính
sách, chế độ về huy động các nguồn
vốn đầu tư, quản lư vốn đầu
tư để tŕnh Thủ tướng Chính phủ ban hành
hoặc ban hành theo thẩm quyền.
b) Phối hợp
với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc
phân bổ kế hoạch cấp phát vốn đầu
tư cho các Bộ, địa phương và các dự án quan
trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà
nước;
c)
Thống nhất quản lư các khoản vốn vay và
viện trợ của Chính phủ dành cho đầu tư
phát triển;
d) Cấp bảo lănh
Chính phủ cho doanh nghiệp (trừ các tổ chức tín
dụng) vay vốn nước ngoài theo quy định
của Chính phủ;
e) Thanh tra, kiểm tra tài
chính đối với dự án của các tổ chức,
đơn vị sử dụng nguồn vốn đầu
tư của Nhà nước, hướng dẫn, kiểm
tra việc quyết toán vốn đầu tư các dự
án đầu tư sử dụng vốn nhà nước và
thực hiện quyết toán vốn đầu tư các
dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước;
g) Hướng dẫn
việc cấp vốn ngân sách nhà nước cho đầu
tư, vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư và xây dựng đối với các dự án, chương
tŕnh theo kế hoạch đầu tư và theo chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ.
4. Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam:
a)
Nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lư nhà
nước về tiền tệ, tín dụng ngân hàng trong
đầu tư và xây dựng tŕnh Thủ tướng Chính
phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
b) Giám sát các tổ
chức tín dụng và các tổ chức tài chính, tín dụng
khác thực hiện các nhiệm vụ;
- Huy
động các nguồn vốn trong và ngoài nước
để cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
đối với các dự án đầu tư phát
triển và sản xuất kinh doanh;
- Cho vay vốn
đối với các dự án sản xuất, kinh doanh có
hiệu quả, khả thi và có khả năng trả
nợ; phối hợp và tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn thực
hiện được các cơ hội đầu tư có
hiệu quả;
-
Bảo lănh vay, bảo lănh thanh toán, bảo lănh thực
hiện hợp đồng, bảo lănh dự thầu và các
h́nh thức bảo lănh ngân hàng khác theo quy định
của pháp luật;
c) Thực hiện bảo
lănh các khoản vốn vay nước ngoài của các tổ
chức tín dụng để đầu tư và xây
dựng.
5. Các Bộ, ngành khác có
liên quan:
a) Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện
chức năng quản lư nhà nước theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh. Các
Bộ có chức năng quản lư công tŕnh xây dựng chuyên
ngành ban hành các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức
kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến xây dựng
chuyên ngành ban hành các quy phạm, tiêu chuẩn, định
mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến xây
dựng sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Xây
dựng;
b) Các Bộ quản lư
ngành và các cơ quan có liên quan về đất dai, tài nguyên,
sinh học, công nghệ, môi trường, thương
mại, bảo tồn, bảo tàng di tích, di sản văn
hóa, cảnh quan, quốc pḥng, an ninh, pḥng cháy và chữa cháy
có trách nhiệm xem xét và có ư kiến bằng văn bản
về các vấn đề có liên quan của dự án
đầu tư trong thời hạn quy định. Sau
thời hạn quy định, nếu không nhận
được ư kiến trả lời của các Bộ
quản lư ngành có liên quan th́ được xem như các
Bộ, ngành và cơ quan đó đă thống nhất
với văn bản đề nghị.
6.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung Ương:
-
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức
năng, quyền hạn, thực hiện trách nhiệm
quản lư nhà nước đối với các tổ
chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư
trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quản lư các dự
án quy hoạch
1. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư là cơ quan quản lư các dự án quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội
vùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc.
2. Bộ Xây dựng
quản lư nhà nước về quy hoạch xây dựng
đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng vùng trọng
điểm.
3.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lư các dự án quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội
và quy hoạch xây dựng đô thị và vùng nông thôn
thuộc địa phương theo phân cấp của Chính
phủ.
4. Các Bộ, ngành, Trung
Ương quản lư các dự án quy hoạch tổng
thể phát triển ngành theo quy định của Chính
phủ.
5. Các dự án quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội,
quy hoạch phát triển chuyên ngành và quy hoạch xây dựng
đô thị và nông thôn khi nghiên cứu xây dựng phải
lấy ư kiến rộng răi của Bộ, ngành, địa
phương liên quan. Quy hoạch xây dựng đô thị và
nông thôn khi nghiên cứu lập dự án phải công bố
công khai và trƯng cầu ư kiến của nhân dân và Hội
đồng nhân dân sống trên vùng quy hoạch. Dự án quy
hoạch xây dựng (cả quy hoạch tổng thể và
quy hoạch chi tiết) đă được cấp có
thẩm quyền phê duyệt phải được công
bố công khai, thường xuyên tại cơ quan chính
quyền các cấp và nơi công cộng trong vùng quy
hoạch để nhân dân thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện.
Điều 9. Quản lư vốn
đối với các dự án quy hoạch
1. Vốn để
lập các dự án quy hoạch bao gồm vốn
điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập dự án
quy hoạch;
2. Vốn để
lập các dự án, quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xă hội vùng lănh thổ, quy hoạch
phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng
đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết các đô
thị trung tâm, quy hoạch chi tiết sử dụng
đất đai được sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước và được cân
đối trong kế hoạch đầu tư hàng năm
của Nhà nước.
3. Vốn để
lập các dự án quy hoạch xây dựng chi tiết các khu
chức năng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi
tiết khu công nghiệp và quy hoạch xây dựng chi
tiết các khu đô thị mới, quy hoạch chi tiết
chuyên ngành (du lịch, thể dục thể thao, dịch
vụ ...) được sử dụng vốn huy
động từ các dự án đầu tư và
được tính vào giá thành thực hiện các dự án
đầu tư;
4. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm quản lư và
cân đối vốn hàng năm cho công tác điều tra,
khảo sát, lập quy hoạch tổng thể và phát
triển kinh tế - xă hội vùng, lănh thổ, quy hoạch
phát triển ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn,
hướng dẫn các Bộ và các địa phương
tổ chức thực hiện.
5. Kế hoạch
vốn hàng năm cho công tác lập quy hoạch xây dựng
vùng quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn do
địa phương lập kế hoạch. Bộ
Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với
Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng để tŕnh Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt. Việc quản lư
sử dụng nguồn vốn này được phân
cấp quản lư theo pháp luật về ngân sách nhà
nước.
Điều 10. Quản lư các dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1. Các
dự án sử dụng vốn
gân sách nhà nước bao gồm:
a) Các dự án kết
cấu hạ tầng kinh tế - xă hội, quốc pḥng,
an ninh không có khả năng thu hồi vốn và
được quản lư sử dụng theo phân cấp
về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát
triển;
b) Hỗ trợ các
dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các
lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà
nước theo quy định của pháp luật;
c) Chi cho công tác
điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế vùng, lănh thổ, quy
hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi
được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
d) Cho
vay của Chính phủ để đầu tư phát
triển;
đ) Vốn khấu hao
cơ bản và các khoản thu của Nhà nước
để lại cho doanh nghiệp nhà nước
để đầu tư.
2. Thẩm quyền
quyết định đầu tư các dự án sử
dụng vốn sách nhà nước:
a) Thủ tướng
Chính phủ quyết định đầu tư hoặc
ủy quyền quyết định đầu tư các
dự án thuộc nhóm A;
b) Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan quản lư tài chính của
Trung Ương Đảng, cơ quan Trung Ương của các
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă
hội (được xác định trong Luật Ngân sách
Nhà nước), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định đầu tư các dự án
thuộc nhóm B và C.
- Đối với dự
án nhóm B, C cơ quan quyết định đầu tư
phải căn cứ theo quy hoạch phát triển ngành, quy
hoạch phát triển kinh tế xă hội của
địa phương và kế hoạch vốn ngân sách
đă được duyệt để quyết
định đầu tư và chịu trách nhiệm về
hiệu quả đầu tư.
- Riêng đối với
các dự án nhóm C, cơ quan quyết định đầu
tư phải bảo đảm cân đối vốn
đầu tư để thực hiện dự án không
quá 2 năm.
c) Tổng cục
trưởng các Tổng cục trực thuộc Bộ có
thể được Bộ trưởng ủy quyền
quyết định đầu tư các dự án nhóm C.
d) Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
được ủy quyền cho Giám đốc Sở
Kế hoạch và Đầu tư quyết định
đầu tư các dự án có mức vốn Dưới 2
tỷ đồng. Các tỉnh và thành phố c̣n lại,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể
ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và
Đầu tư quyết định đầu tư các
dự án có mức vốn Dưới 500 triệu
đồng.
e) Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp huyện, cấp xă được
quyết định đầu tư các dự án thuộc
nguồn vốn ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh phân cấp.
Đối với các
dự án đầu tư ở cấp huyện dùng vốn
ngân sách nhà nước phải được Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh chấp thuận và quản lư chặt
chẽ về quy hoạch, mục tiêu phát triển kinh
tế -xă hội.
Đối với các
dự án ở cấp xă dùng vốn ngân sách nhà nước
đầu tư và xây dựng kênh mương,
đường nông thôn, trường học, trạm xá,
công tŕnh văn hóa sau khi được Hội đồng
nhân dân cấp xă thông qua được Uỷ ban nhân dân
cấp huyện chấp thuận về mục tiêu
đầu tư và quy hoạch.
Các dự án kênh
mương, chuồng trại, đường nông thôn
trường học ở cấp xă đầu tư
từ nguồn đóng góp của dân, Uỷ ban nhân dân
cấp xă chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện đầu tư và xây dựng theo Quy chế tổ
chức huy động, quản lư và sử dụng các
khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân
để xây dựng cơ sở hạ tầng của các
xă, thị trấn, ban hành kèm theo Nghị định số
24/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ.
g) Người có
thẩm quyền quyết định không được
sử dụng nguồn vốn sự nghiệp để
đầu tư xây dựng mới. Đối với việc
cải tạo mở rộng, nếu sử dụng
nguồn vốn sự nghiệp có mức từ 1 tỷ
đồng trở lên để đầu tư phải
thực hiện các thủ tục chuẩn bị
đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy
định của Quy chế này.
Điều 11. Quản lư các dự
án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước.
1. Các dự án sản
xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế
không thuộc doanh nghiệp nhà nước thực hiện
theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế này.
2. Chủ đầu
tư các dự án thuộc doanh nghiệp nhà nước
sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lănh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước: chịu trách nhiệm về hiệu quả
đầu tư và trả nợ vốn vay đúng hạn;
tổ chức cho vay chịu trách nhiệm thẩm
định phương án tài chính, phương án trả
nợ và cung ứng vốn, giám sát thực hiện vốn
vay đúng mục đích và thu hồi vốn vay. Đối
với các dự án sử dụng vốn vay nước
ngoài do Nhà nước bảo lănh, chủ đầu tư
c̣n phải thực hiện các cam kết khi vay vốn theo
quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền
quyết định đầu tư các dự án của
doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín
dụng do nhà nước bảo lănh và vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước, thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy
chế này.
Hội đồng
quản trị các Tổng công ty nhà nước
được quyền quyết định đầu
tư các dự án nhóm C. Riêng các Tổng công ty Nhà
nước do Thủ tướng Chính phủ trực
tiếp quản lư, Hội đồng quản trị
của Tổng công ty được quyền quyết
định đầu tư các dự án nhóm B, C.
4. Chủ đầu
tư các dự án nhóm C sử dụng các nguồn vốn
quy định tại khoản 2 Điều này được
quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu,
kết quả đấu thầu, hợp đồng giao
nhận thầu, kiểm tra chất lượng, nghiệm
thu và quyết toán vốn đầu tư theo các chế
độ, chính sách hiện hành của nhà nước trong
phạm vi tổng mức đầu tư và các nội dung
ghi trong quyết định đầu tư, thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán đă
được người có thẩm quyền quyết
định đầu tư phê duyệt. Tổ chức cho
vay vốn theo dơi và kiểm tra thực hiện đầu
tư theo quyết định đầu tư và thực
hiện quyết toán vốn đầu tư.
Các dự án nhóm A, B
quá tŕnh thực hiện đầu tư được áp
dụng theo quy định đối với dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Điều 12. Quản lư các dự
án sử dụng vốn đầu tư phát triển
của doanh nghiệp nhà nước.
Thẩm quyền
quyết định đầu tư và thực hiện
được quy định như sau:
1. Đối với các
dự án nhóm A, thẩm quyền quyết định
đầu tư và thực hiện đầu tư
được áp dụng theo quy định đối
với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước;
2. Đối với các
dự án nhóm B, C doanh nghiệp nhà nước căn cứ
vào quy hoạch phát triển ngành đă xác định
để quyết định đầu tư; quá tŕnh
thực hiện đầu tư do doanh nghiệp tự
chịu trách nhiệm trên cơ sở thực hiện
đúng các chế độ chính sách hiện hành của nhà
nước về quản lư đầu tư và xây dựng
về định mức, đơn giá và quy chế
đấu thầu. Tổ chức quản lư vốn
của doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ
vốn cho dự án có trách nhiệm kiểm tra việc
thực hiện quyết định đầu tư và
thực hiện quyết toán vốn đầu tư;
Điều 13. Quản lư dự án
đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác.
1. Các dự án sản
xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế
không thuộc doanh nghiệp nhà nước, chủ
đầu tư tự chịu trách nhiệm về
hiệu quả kinh doanh. Việc kinh doanh theo quy định
của luật pháp. Nếu dự án có xây dựng, chủ
đầu tư phải lập hồ sơ tŕnh cơ quan
có thẩm quyền để cấp giấy phép xây dựng
theo quy định của Quy chế này.
2. Các dự án của
cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và
cơ quan nước ngoài khác đầu tư xây dựng
trên đất Việt Nam được quản lư theo
Hiệp định hoặc Thỏa thuận đă
được kư kết với Chính phủ Việt Nam và
chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin
cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Quy
chế này.
Điều 14. Chủ đầu
tư, trách nhiệm và quyền hạn của chủ
đầu tư
1. Chủ đầu
tư:
a) Các dự án
đầu tư của doanh nghiệp nhà nước
hoặc cơ quan, tổ chức của Nhà nước
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín
dụng do Nhà nước bảo lănh, vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước th́
chủ đầu tư và h́nh thức quản lư dự án
do người có thẩm quyền quyết định
đầu tư quyết định;
b) Người có
thẩm quyền quyết định đầu tư không
kiêm nhiệm chủ đầu tư, các cơ quan hành chính
sự nghiệp chỉ là chủ đầu tư các
dự án xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật của cơ quan đó.
c) Các
dự án đầu tư của các công ty, hợp tác xă th́
chủ đầu tư là người đại diện
theo pháp luật của công ty hoặc hợp tác xă đó;
d) Các
dự án đầu tư của tư nhân th́ chủ
đầu tư là chủ sở hữu vốn đầu
tư;
e) Các dự án phát
triển hạ tầng kỹ thuật, dự án phát
triển khu đô thị mới th́ chủ đầu
tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung Ương quyết định theo nguyên
tắc sau:
- Chủ đầu
tư là tổ chức, doanh nghiệp được nhà
nước cho thuê đất hoặc giao đất
để thực hiện dự án.
- Việc lựa
chọn chủ đầu tư trong trường hợp
một dự án có nhiều tổ chức, doanh nghiệp có
nhu cầu đầu tư được thực hiện
theo quy định của Quy chế đấu thầu.
2. Chủ đầu
tư có trách nhiệm, quyền hạn:
a) Tổ chức lập
dự án đầu tư, xác định rơ nguồn
vốn đầu tư, thực hiện các thủ tục
về đầu tư và tŕnh cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định tại các Điều 10, 11, 12 và
13 của Quy chế này;
b) Tổ chức
thực hiện đầu tư bao gồm: tổ chức
đấu thầu để lựa chọn nhà thầu, kư
kết hợp đồng và thực hiện hợp
đồng đă kư kết với các nhà thầu theo quy
định của pháp luật;
c) Các dự án
đầu tư sử dụng một hoặc nhiều
nguồn vốn khác nhau th́ chủ đầu tư có trách
nhiệm toàn diện, liên tục về quản lư sử dụng
các nguồn vốn đầu tư từ khi chuẩn
bị đầu tư, thực hiện đầu tư
và đưa dự án vào khai thác sử dụng, thu hồi
và hoàn trả vốn đầu tư;
d)
Trả nợ vốn vay đúng thời hạn và thực
hiện các điều kiện đă cam kết khi huy
động vốn;
đ) Khi thay đổi
chủ đầu tư từ chủ đầu tư
mới được thay thế phải chịu trách
nhiệm kế thừa toàn bộ công việc đầu
tư của chủ đầu tư trước;
e) Trường hợp
chủ đầu tư trực tiếp quản lư dự
án phải có bộ máy có đủ năng lực quản
lư dự án và đăng kư tại cơ quan có thẩm
quyền;
g) Chủ đầu
tư có quyền yêu cầu các cơ quan hữu quan của
nhà nước công bố công khai các quy định có liên
quan đến công việc đầu tư như quy
hoạch xây dựng, đất đai, tài nguyên, nguồn
nước, điện, giao thông vận tải, môi
trường sinh thái, pḥng, chống cháy, nổ, bảo
vệ di tích văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc pḥng
để chủ đầu tư biết và thực
hiện.
Điều
15. Tổ chức tư vấn đầu tư và xây
dựng
1. Tổ chức tư vấn
đầu tư và xây dựng là các tổ chức nghề
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, có tư cách
pháp nhân, có đăng kư kinh doanh về tư vấn
đầu tư và xây dựng theo quy định của
pháp luật.
2. Nội dung hoạt động tư
vấn đầu tư và xây dựng:
Cung cấp thông tin về văn
bản quy phạm pháp luật, về cơ chế chính sách
đầu tư và xây dựng, lập các dự án
đầu tư, quản lư dự án đầu tư,
thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời
thầu, giám sát và quản lư quá tŕnh thi công xây lắp,
quản lư chi phí xây dựng, nghiệm thu công tŕnh;
Tổ chức tư vấn này có
thể kư hợp đồng lại với các tổ
chức tư vấn đầu tư và xây dựng khác
để thực hiện một phần nhiệm vụ
của công tác tư vấn.
3. Trách nhiệm của các tổ chức hoạt
động tư vấn đầu tư và xây dựng:
a) Đăng kư hoạt động tư
vấn, đầu tư và xây dựng tại các cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và chủ đầu tư về các nội dung
đă cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả
số lượng, chất lượng, thời gian
thực hiện, tính chính xác của sản phẩm và
chất lượng sản phẩm tư vấn của
ḿnh;
c) Thực hiện chế độ bảo
hiểm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và
xây dựng theo quy định của pháp luật. Thông tin
rộng răi về năng lực hoạt động
của doanh nghiệp để chủ đầu tư
biết và lựa chọn.
Điều
16. Doanh nghiệp xây dựng
1. Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế được thành
lập theo quy định của pháp luật, có đăng
kư kinh doanh về xây dựng;
2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp xây
dựng:
a) Đăng kư hoạt động xây
dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và chủ đầu tư về các nội dung
đă cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả
số lượng, chất lượng, tính chính xác
của sản phẩm, thời gian thực hiện hợp
đồng, có quy định và hướng dẫn sử
dụng công tŕnh trước khi bàn giao công tŕnh, thực
hiện bảo hành chất lượng sản phẩm xây
dựng và công tŕnh xây dựng của ḿnh theo quy định
tại Điều 54 Quy chế này;
c) Thực hiện chế độ bảo
hiểm công tŕnh xây dựng, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi liên quan đến an
toàn của các công tŕnh lân cận và công tŕnh đang xây
dựng, thực hiện an toàn lao động, bảo
vệ môi trường sinh thái trong quá tŕnh xây dựng. Thông
tin rộng răi về năng lực hoạt động
của doanh nghiệp để chủ đầu tư
biết và lựa chọn.
Điều
17. Kế hoạch đầu tư của các cấp
quản lư và của doanh nghiệp nhà nước.
1. Tổng hợp và cân đối kế
hoạch đầu tư:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
tổng hợp vốn đầu tư của tất
cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế
quốc dân để dự báo các cân đối vĩ mô,
trong đó phần đầu tư thuộc nguồn
vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư
thuộc ngân sách nhà nước, vốn đầu tư do
Nhà nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước, vốn
đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà
nước được bố trí kế hoạch trên
cơ sở các quy định tại Điều 10, 11, 12
của quy chế này; vốn quy hoạch phát triển ngành,
lănh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;
b) Kế hoạch đầu tư ở
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
Ương do Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng
hợp, phản ánh toàn bộ hoạt động
đầu tư của các thành phần kinh tế tại
địa phương.
c) Kế hoạch đầu tư thuộc
nguồn vốn nhà nước ở các cấp phải
bố trí phù hợp với kế hoạch vốn đă có
và tiến độ dự án được duyệt..
d) Kế hoạch đầu tư của
các doanh nghiệp nhà nước phải được cân
đối và phản ánh đầy đủ các nguồn
vốn khấu hao cơ bản, tích lũy từ lợi
tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngoài
nước, vốn tín dụng đầu tư của nhà
nước và vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ
(nếu có).
2. Thực hiện kế hoạch
đầu tư:
a) Nhà nước trực tiếp quản lư
việc thực hiện kế hoạch đầu tư
sử dụng nguồn vốn đầu tư thuộc
ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lănh.
b) Đối với chương tŕnh quốc
gia, dự án quan trọng quốc gia trong kế hoạch hàng
năm và từng thời kỳ phát triển kinh tế do
Quốc hội quyết định. Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt mục tiêu, tiến độ,
tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn
đầu tư làm cơ sở để bố trí kế
hoạch hàng năm cho các bộ, địa phương
thực hiện.
c) Đối với chương tŕnh phát
triển kinh tế khác, có sử dụng vốn sự
nghiệp và vốn đầu tư của Nhà nước
th́ hàng năm căn cứ vào mục tiêu của
chương tŕnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân
đối và phân bổ nguồn vốn đầu tư,
Bộ Tài chính cân đối và phân bổ nguồn vốn
sự nghiệp chi cho từng chương tŕnh và thông báo
đến các cơ quan quản lư chương tŕnh.
d) Cơ quan tài chính các cấp có trách
nhiệm bố trí đủ vốn cho các dự án đă
được duyệt theo kế hoạch nhà nước
và theo đúng tiến độ thực hiện của
dự án.
Điều
18. Nội dung kế hoạch đầu tư
1. Kế hoạch vốn cho công tác
điều tra, khảo sát và lập quy hoạch ngành, lănh
thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
2. Chi phí chuẩn bị đầu tư bao
gồm vốn đầu tư để thực hiện
việc điều tra khảo sát, lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, khả thi của dự án,
thẩm định dự án và quyết định
đầu tư. Kế hoạch chuẩn bị
đầu tư bao gồm danh mục dự án và vốn
cho chuẩn bị đầu tư của từng dự
án.
3. Kế hoạch chuẩn bị thực
hiện dự án bao gồm vốn để thực
hiện công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật,
các công việc chuẩn bị thực hiện xây dựng
và các chi phí khác có liên quan đến công tác chuẩn bị
thực hiện dự án đầu tư.
4. Kế hoạch thực hiện
đầu tư bao gồm vốn đầu tư
để thực hiện việc mua sắm vật tư
thiết bị, xây dựng và các chi phí khác có liên quan
đến đấu thầu và đưa dự án vào khai
thác sử dụng.
5. Đối với vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều
19. Điều kiện ghi kế hoạch đầu tư hàng
năm
1. Các dự án được ghi vào kế
hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù
hợp với quy hoạch phát triển ngành và lănh thổ
được duyệt.
2. Các dự án được ghi vào kế
hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư
hoặc thực hiện đầu tư phải có
quyết định đầu tư phù hợp với
những quy định của Quy chế này ở thời
điểm tháng 10 trước năm kế hoạch.
3. Những dự án thuộc nhóm A, B nếu
chưa có thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán được duyệt, nhưng trong quyết
định đầu tư đă quy định mức
vốn của từng hạng mục và có thiết kế,
dự toán hạng mục thi công trong năm th́
được ghi kế hoạch đầu tư; các
dự án nhóm C phải có thiết kế kỹ thuật và tổng
dự toán được duyệt.
Đối với các dự án kư kết
với nước ngoài, trong đó có nhiều dự án
nhỏ th́ từng dự án nhỏ thi công trong năm
phải có thiết kế kỹ thuật và dự toán
được người có thẩm quyền phê
duyệt.
4. Báo cáo t́nh h́nh thực hiện kế
hoạch đầu tư:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, các Tổng công ty nhà nước và
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo t́nh h́nh thực
hiện kế hoạch hàng qúy, 6 tháng, 9 và cả năm vào tuần
đầu tháng cuối qúi đến Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng,
Tổng cục Thống kê về các mặt huy động
các nguồn vốn, khối lượng xây dựng,
chất lượng và sự cố công tŕnh (nếu có),
cấp phát, thanh toán, dự án hoàn thành, năng lực
mới huy động theo biểu mẫu do Tổng cục
Thống kê quy định.
b) Đối với các dự án nhóm A và dự
án quan trọng quốc gia, Chủ đầu tư phải
báo cáo t́nh h́nh thực hiện kế hoạch đầu
tư vào ngày 20 hàng tháng để Bộ Kế hoạch và
Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính
phủ và kiến nghị các biện pháp tổ chức
thực hiện kế hoạch đầu tư theo
đúng tiến độ.
Điều
20. Giám định đầu tư
1. Các dự án do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định đầu tư th́
phải chịu sự giám định đầu tư;
2. Giám định đầu tư là
việc kiểm tra, giám sát, phân tích, đánh giá từng giai
đoạn hoặc toàn bộ quá tŕnh đầu tư và
xây dựng, theo quyết định của cấp có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Nội dung giám định đầu
tư:
a) Giám định việc ra quyết
định đầu tư;
b) Giám định việc bố trí
kế hoạch và giải ngân cho dự án đầu tư;
c) Giám định quá tŕnh tổ
chức thực hiện dự án phù hợp với
quyết định đầu tư;
d) Kiến nghị cơ quan quyết
định đầu tư xem xét lại chủ
trƯơng đầu tư (hủy bỏ, tạm
dừng, điều chỉnh quyết định
đầu tư);
đ) Đánh giá lại các quyết định
đầu tư khi kết thúc quá tŕnh đầu tư.
4. Công tác giám định đầu tư
được thực hiện ở cấp Thủ
tướng Chính phủ, cấp ngành và địa
phương:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết
định tổ chức giám định đầu tư
những dự án thuộc thẩm quyền quyết
định đầu tư của Thủ tướng;
b) Bộ trưởng quản lư ngành,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định tổ chức giám định đầu tư
những dự án thuộc thẩm quyền ngành,
địa phương quyết định.
5. Kiến nghị của tổ chức
giám định đầu tư được cấp
quyết định đầu tư phê chuẩn th́ các
tổ chức, cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành.
6. Tổ chức thực hiện giám
định đầu tư chịu trách nhiệm
trước pháp luật về các kết luận giám
định của ḿnh và những kiến nghị với
các cấp có thẩm quyền về việc xử lư
dự án đầu tư.
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
phối hợp với Bộ xây dựng và Bộ Tài chính
hướng dẫn cụ thể công việc giám
định đầu tư.
Điều
21. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư
Nội dung công việc chuẩn bị
đầu tư bao gồm:
1. Nghiên cứu về sự cần
thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;
2. Tiến hành tiếp xúc, thăm ḍ thị
trường trong nước và ngoài nước để
xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng
cạnh tranh của sản phẩm, t́m nguồn cung ứng
thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét
khả năng về nguồn vốn đầu tư và
lựa chọn h́nh thức đầu tư;
3. Tiến hành điều tra, khảo
sát và chọn địa điểm xây dựng;
4. Lập dự án đầu tư;
5. Gửi hồ sơ dự án và
văn bản tŕnh đến người có thẩm
quyền quyết định đầu tư, tổ
chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm
định dự án đầu tư.
Điều
22. Lập dự án đầu tư
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm
lập hoặc thuê các tổ chức tư vấn lập
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu
khả thi hoặc báo cáo đầu tư.
2. Đối với các dự án nhóm A chủ
đầu tư phải tổ chức lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi.
Trường hợp dự án đă được Quốc
hội hoặc Chính phủ quyết định chủ
trƯơng đầu tư th́ chỉ cần lập báo
cáo nghiên cứu khả thi.
a. Những dự án nhóm A đă
được Thủ tướng Chính phủ thông qua báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi và cho phép phân ra các dự
án thành phần (hoặc tiểu dự án) th́ những
dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) đó
được lập báo cáo nghiên cứu khả thi như
một dự án đầu tư độc lập,
việc tŕnh duyệt và quản lư dự án phải theo quy
định của dự án nhóm A.
b) Đối với dự án nhóm B chủ
đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu
khả thi, nếu xét thấy cần thiết phải
lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi th́
người có thẩm quyền quyết định đầu
tư xem xét quyết định và có yêu cầu bằng
văn bản.
3. Đối với các dự án nhóm C có mức
vốn đầu tư từ 1 tỷ đồng trở
lên, chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo
nghiên cứu khả thi.
Các dự án có mức vốn
đầu tư Dưới 1 tỷ đồng, các dự
án sửa chữa, bảo tŕ sử dụng vốn sự
nghiệp và các dự án của các ngành đă có thiết
kế mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật
được Bộ quản lư ngành phê duyệt trên cơ
sở quy hoạch tổng thể đối với
từng vùng th́ không phải lập báo cáo nghiên cứu
khả thi riêng cho từng dự án mà chỉ lập báo cáo
đầu tư. Nội dung báo cáo đầu tư do
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
cụ thể.
Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài
liệu cơ sở, chủ đầu tư đă nghiên
cứu, so sánh và lựa chọn phương án đầu
tư để gửi cơ quan thẩm định
đầu tư và tŕnh người có thẩm quyền
quyết định đầu tư xem xét, quyết
định.
Điều
23. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi
1. Nghiên cứu về sự cần
thiết phải đầu tư, các điều kiện
thuận lợi và khó khăn.
2. Dự kiến quy mô đầu tư, h́nh
thức đầu tư.
3. Chọn khu vực địa
điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện
tích sử dụng đất trên cơ sở giảm
tới mức tối đa việc sử dụng
đất và những ảnh hưởng về môi
trường, xă hội và tái định cư (có phân tích,
đánh giá cụ thể).
4. Phân tích, lựa chọn sơ bộ
về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm cả cây
trồng, vật nuôi nếu có) và các điều kiện
cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu,
năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
5. Phân tích, lựa chọn sơ bộ các
phương án xây dựng.
6. Xác định sơ bộ tổng
mức đầu tư, phương án huy động các
nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả
nợ, thu lăi.
7. Tính toán sơ bộ hiệu quả
đầu tư về mặt kinh tế - xă hội
của dự án.
8. Xác định tính độc
lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành
phần hoặc tiểu dự án (nếu có).
Đối với các dự án mua sắm
thiết bị, máy móc không cần lắp đặt,
nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chỉ
thực hiện theo các khoản 1,2,4,6,7 và 8 Điều này.
Điều
24. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu
khả thi.
1. Những căn cứ để xác
định sự cần thiết phải đầu
tư
2. Lựa chọn h́nh thức đầu
tư.
3. Chương tŕnh sản xuất và các
yếu tố phải đáp ứng (đối với các
dự án có sản xuất).
4. Các phương án địa
điểm cụ thể (hoặc vùng địa
điểm, tuyến công tŕnh) phù hợp với quy
hoạch xây dựng (bao gồm cả tài liệu về sự
lựa chọn địa điểm, trong đó có
đề xuất giải pháp hạn chế tới
mức tối thiểu ảnh hưởng đối
với môi trường và xă hội).
5. Phương án giải phóng mặt
bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có).
6. Phân tích lựa chọn phương án
kỹ thuật, công nghệ (bao gồm cả cây trồng,
vật nuôi nếu có).
7. Các phương án kiến trúc, giải
pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các
phương án đề nghị lựa chọn, giải
pháp quản lư và bảo vệ môi trường.
8. Xác định rơ nguồn vốn
(hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính,
tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo
tiến độ. Phương án hoàn trả vốn
đầu tư (đối với dự án có yêu cầu
thu hồi vốn đầu tư).
9. Phương án quản lư khai thác dự án
và sử dụng lao động.
10. Phân tích hiệu quả đầu
tư
11. Các mốc thời gian chính thực
hiện đầu tư. Dự án nhóm C phải lập ngay
kế hoạch đấu thầu. Dự án nhóm A, B có
thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có
quyết định đầu tư (tùy điều
kiện cụ thể của dự án). Thời gian
khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành
đưa công tŕnh vào khai thác sử dụng (chậm
nhất).
12. Kiến nghị h́nh thức quản lư
thực hiện dự án.
13. Xác định chủ đầu tư.
14. Mối quan hệ và trách nhiệm của
các cơ quan liên quan đến dự án.
Đối với các dự án mua sắm
thiết bị, máy móc không cần lắp đặt,
nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chỉ thực
hiện theo các khoản 1,2,6,8,9,10,11, 12, 13 và 14 của
Điều này.
Điều
25. Tổng mức đầu tư
1. Tổng mức đầu tư bao
gồm những chi phí cho việc chuẩn bị
đầu tư, chi phí chuẩn bị thực hiện
đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư và
xây dựng, chi phí chuẩn bị sản xuất, lăi vay ngân
hàng của chủ đầu tư trong thời gian
thực hiện đầu tư, vốn lưu
động ban đầu cho sản xuất (đối
với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi
phí dự pḥng.
Đối với các dự án nhóm A và
một số dự án có yêu cầu đặc biệt
được Thủ tướng Chính phủ cho phép,
tổng mức đầu tư c̣n bao gồm các chi phí
nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến
dự án.
2. Tổng mức đầu tư chỉ
được điều chỉnh trong các trường
hợp:
a) Nhà nước ban hành những quy
định mới có quy định được thay
đổi mặt bằng giá đầu tư và xây
dựng;
b) Do thay đổi tỷ giá giữa
đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ
đối với phần phải sử dụng ngoại
tệ của các dự án (nếu trong tổng mức
đầu tư chưa ghi rơ phần ngoại tệ
phải sử dụng).
c) Do các trường hợp bất khả
kháng.
3. Đối với các dự án quan trọng
quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết định
chủ trƯơng đầu tư, tổng mức
đầu tư được xác định chính
thức sau khi có Báo cáo nghiên cứu được cơ
quan có thẩm quyền thẩm định, người có
thẩm quyền quyết định đầu tư phê
duyệt và quyết định đầu tư.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn nội dung chi tiết tổng mức
đầu tư.
Điều
26. Thẩm định dự án đầu tư
1. Những dự án đầu tư sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do
Nhà nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh
nghiệp nhà nước đầu tư phải được
thẩm định. Việc thẩm định dự án
đầu tư phải do cơ quan chức năng
của Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức
tín dụng nhà nước thực hiện (đối
với các dự án sử dụng vốn tín dụng).
Chủ đầu tư có trách
nhiệm tŕnh báo cáo nghiên cứu khả thi tới
người có thẩm quyền quyết định
đầu tư và đồng gửi cơ quan có chức
năng thẩm định theo quy định tại
khoản 6 Điều này.
2. Đối với các báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi các dự án nhóm A, chủ đầu
tư trực tiếp tŕnh Thủ tướng Chính phủ
và đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lư ngành để xem
xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Khi có văn
bản của Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu
khả thi hoặc tiếp tục thăm ḍ, đàm phán, kư
thỏa thuận giữa các đối tác tham gia
đầu tư nước ngoài khi lập báo cáo nghiên cứu
khả thi.
Các dự án quan trọng quốc gia do
Quốc hội thông qua và quyết định chủ
trƯơng đầu tư, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư có trách nhiệm thẩm định báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo Chính phủ
để tŕnh Quốc hội.
3. Các dự án được lập báo cáo
đầu tư th́ không phải thẩm định.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tŕnh người có
thẩm quyền quyết định đầu tư xem
xét báo cáo đầu tư để quyết định
đầu tư.
4. Đối với dự án khu đô thị
mới (hoặc dƯ án thành phần) nếu phù hợp
với quy hoạch, chi tiết và dự án phát triển
kết cấu hạ tầng đă được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt th́
chỉ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn hồ sơ thẩm định dự
án đầu tư.
6. Thẩm quyền thẩm định
dự án đầu tư:
a) Đối với dự án nhóm A:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
là cơ quan chủ tŕ thẩm định có trách nhiệm
lấy ư kiến của Bộ quản lư ngành, các Bộ,
địa phương có liên quan. Tùy theo yêu cầu cụ
thể đối với từng dự án, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư có thể mời các tổ chức
và chuyên gia tư vấn thuộc các Bộ khác có liên quan
để tham gia thẩm định dự án.
Đối với các dự án sử
dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước, tổ chức cho vay vốn thẩm
định phương án tài chính và phương án trả
nợ trước khi tŕnh người có thẩm quyền
quyết định đầu tư.
b) Đối với các dự án nhóm B, C sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do
Nhà nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước:
- Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư sử dụng cơ
quan có chuyên môn trực thuộc đủ năng lực
tổ chức thẩm định, có thể mời cơ
quan chuyên môn của các Bộ, ngành khác có liên quan để
thẩm định dự án;
- Các dự án thuộc cấp tỉnh
quản lư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là
đầu mối tổ chức thẩm định
dự án có trách nhiệm lấy ư kiến các cơ quan có
liên quan.
- Tổ chức cho vay vốn thẩm
định phương án tài chính và phương án trả
nợ và chấp nhận cho vay trước khi tŕnh
người có thẩm quyền quyết định
đầu tư.
Điều
27. Nội dung thẩm định dự án đầu
tư
1. Các dự án đầu tư sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do
Nhà nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước, vốn
đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước
phải được thẩm định về:
a) Sự phù hợp với quy hoạch phát
triển ngành, lănh thổ, quy hoạch xây dựng đô
thị nông thôn;
b) Chế độ khai thác và sử
dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);
c) Các Ưu đăi, hỗ trợ
của nhà nước mà dự án đầu tư có
thể được hưởng theo quy chế chung;
d) Phương án công nghệ và quy mô
sản xuất, công nghệ sử dụng;
đ) Phương án kiến trúc,
việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây
dựng;
e) Sử dụng đất đai, tài
nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, kế
hoạch tái định cư (nếu có);
g) Pḥng, chống cháy nổ, an toàn lao
động và các vấn đề xă hội của dự
án;
h) Các vấn đề rủi ro của
dự án có thể xảy ra trong quá tŕnh thực hiện làm
ảnh hưởng đến hoạt động
đầu tư;
i) Đánh giá tổng thể về tính khả
thi của dự án.
2. Các dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của
Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lănh c̣n phải thẩm định các điều kiện
tài chính, giá cả, hiệu quả
đầu tư và phương án hoàn
trả vốn đầu tư của dự án.
Điều
28. Hội đồng thẩm định nhà nước
về các dự án đầu tư
Hội đồng thẩm
định nhà nước về các dự án đầu
tư được thành lập theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ để thẩm
định các dự án đầu tư;
Tùy theo quy mô, tính chất và sự
cần thiết của từng dự án, Thủ
tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng
thẩm định nhà nước về các dự án
đầu tư thẩm định hoặc thẩm
định lại trước khi quyết định
đầu tư.
Điều
29. Thời hạn thẩm định các dự án
đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
1. Các dự án đầu tư
thuộc nhóm A; thời hạn thẩm định không quá
60 ngày;
2. Các dự án đầu tư
thuộc nhóm B; thời hạn thẩm định không quá
30 ngày;
3. Các dự án đầu tư thuộc nhóm
C; thời hạn thẩm định không quá 20 ngày.
Điều
30. Nội dung quyết định đầu tư
Nội dung quyết định
đầu tư bao gồm:
1- Mục tiêu đầu tư;
2- Xác định chủ đầu
tư;
3- H́nh thức quản lư dự án;
4- Địa điểm, diện tích
đất sử dụng, phương án bảo vệ môi
trường và kế hoạch tái định cư và
phục hồi (nếu có);
5- Công nghệ, công suất thiết kế,
phương án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và
cấp công tŕnh;
6- Chế độ khai thác và sử
dụng tài nguyên quốc gia (nếu có);
7- Tổng mức đầu tư:
8- Nguồn vốn đầu tư,
khả năng tài chính và kế hoạch vốn của
dự án;
9- Các ưu đăi, hỗ trợ
của nhà nước mà dự án đầu tư có
thể được hưởng theo quy chế chung;
10- Phương thức thực hiện
dự án. Nguyên tắc phân chia gói thầu và h́nh thức
lựa chọn nhà thầu. Dự án nhóm C phải lập
ngay kế hoạch đấu thầu, dự án nhóm A, B có
thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có
quyết định đầu tư;
11- Thời gian xây dựng và các mốc
tiến độ triển khai chính của dự án.
Thời hạn khởi công (chậm nhất), thời
hạn hoàn thành đưa công tŕnh vào khai thác sử dụng
(chậm nhất);
12- Mối quan hệ và trách nhiệm của
Bộ, ngành, địa phương có liên quan (nếu có).
Hiệu lực thi hành.
Điều
31. Thay đổi nội dung dự án đầu tư
1. Dự án đầu tư đă
được quyết định đầu tư
chỉ được thay đổi nội dung dự án
trong các trường hợp đặc biệt. Khi cần
thay đổi nội dung, chủ đầu tư phải
giải tŕnh rơ lư do, nội dung dự định thay
đổi để tŕnh người có thẩm quyền
quyết định đầu tư xem xét, quyết
định.
2. Sau khi được người có
thẩm quyền cho phép thay đổi nội dung dự án
bằng văn bản th́ dự án mới được
tổ chức thẩm định lại và tŕnh duyệt
lại theo đúng quy định. Không được thay
đổi quy mô đầu tư khi dự án chưa
đưa vào khai thác sử dụng.
3. Dự án bị đ́nh, hoăn hoặc
hủy bỏ trong các trường hợp sau:
a) Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết
định đầu tư, chủ đầu tư không
triển khai dự án mà không có sự chấp thuận
bằng văn bản của người có thẩm
quyền;
b) Thay đổi mục tiêu của
dự án mà không được người có thẩm
quyền cho phép bằng văn bản.
c) Kéo dài việc thực hiện dự án
quá 12 tháng so với các mốc tiến độ ghi trong
quyết định đầu tư mà không có lư do chính
đáng và không được người có thẩm
quyền chấp nhận.
4. Người có thẩm quyền
quyết định đ́nh, hoăn hoặc hủy bỏ
dự án đầu tư phải xác định rơ lư do và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về
quyết định của ḿnh. Chủ đầu tư
để dự án đầu tư bị đ́nh hoăn mà
không có lư do chính đáng, phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về thiệt hại của
dự án đầu tư;
Điều
32. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án
đầu tư
1. Dự án đầu tư thuộc
nguồn vốn nào th́ kinh phí cho việc lập dự án,
lệ phí thẩm định dự án được tính trong
nguồn vốn đó. Đối với các dự án chưa
xác định được nguồn vốn đầu
tư bao gồm cả dự án sẽ được
hỗ trợ tín dụng đầu tư của Nhà
nước th́ chủ đầu tư sử dụng
nguồn vốn hợp pháp của ḿnh hoặc vay vốn
ngân hàng để thực hiện và sau khi xác định
được nguồn vốn chính thức sẽ hoàn
trả..
2. Kinh phí cho công tác tư vấn
lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi
phí thuê chuyên gia thẩm định dự án được
xác định trong vốn đầu tư của dự
án. Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn
chi tiết chi phí thuê chuyên gia thẩm định.
Bộ Tài chính thống nhất với
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng
để ban hành lệ phí thẩm định dự án
đầu tư.
3. Sau khi thẩm định dự án,
nếu dự án không được thực hiện th́ chi
phí cho công tác lập và thẩm định dự án
được trích từ nguồn vốn của doanh
nghiệp hoặc phải trích từ kinh phí sự
nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp
hoặc trích từ vốn ngân sách nhà nước đă
bố trí cho dự án trong kế hoạch để thanh
toán.
Điều
33. Nội dung thực hiện dự án đầu tư
Nội dung thực hiện dự án
đầu tư bao gồm:
1. Xin giao đất hoặc thuê
đất (đối với dự án có sử dụng
đất);
2. Xin giấy phép xây dựng (nếu
yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép
khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
3. Thực hiện việc đền bù
giải phóng mặt bằng, thực hiện kế
hoạch tái định cư và phục hồi (đối
với các dự án có yêu cầu tái định cư và
phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng
(nếu có);
4. Mua sắm thiết bị và công
nghệ;
5. Thực hiện việc khảo sát,
thiết kế xây dựng;
6. Thẩm định, phê duyệt
thiết kế và tổng dự toán, dự toán công tŕnh;
7. Tiến hành thi công xây lắp;
8. Kiểm tra và thực hiện các
hợp đồng;
9. Quản lư kỹ thuật, chất
lượng thiết bị và chất lượng xây
dựng;
10. Vận hành thử, nghiệm thu,
quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực
hiện bảo hành sản phẩm.
Việc lựa chọn nhà thầu
để thực hiện các nội dung quy định
tại Điều này; được thực hiện theo quy
định trong Quyết định đầu tư
của dự án và Quy chế đấu thầu.
Điều
34. Giao nhận đất
1. Chủ đầu tư có nhu cầu
sử dụng đất phải lập hồ sơ xin
giao đất hoặc thuê đất theo quy định
của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xem xét giải quyết hồ sơ xin giao
đất hoặc thuê đất không quá 25 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Việc thu hồi đất, giao
nhận đất tại hiện trường thực
hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai.
Điều
35. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
1. Chủ đầu tư chịu trách
nhiệm thực hiện đền bù và giải phóng
mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao
mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng.
Chủ đầu tư có thể tự tổ chức
đền bù giải phóng mặt bằng hoặc thuê
tổ chức chuyên trách của địa phương
để thực hiện.
2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách
nhiệm hỗ trợ, tổ chức thực hiện
việc đền bù giải phóng mặt bằng, thành
lập khu tái định cư chung và thực hiện
việc tái định cư khi có yêu cầu.
Điều
36. Thiết kế xây dựng công tŕnh
1. Tài liệu hợp pháp dùng để
thiết kế:
Các tài liệu về thăm ḍ,
khảo sát địa h́nh, địa chất, thủy
văn, khí tượng và các tài liệu khác khi dùng
để thiết kế xây dựng các công tŕnh phải do
tổ chức có tư cách pháp lư về các lĩnh vực
nêu trên cung cấp. Việc thiết kế xây dựng
phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ
thuật xây dựng do Nhà nước ban hành. Nếu áp
dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây
dựng của nước ngoài th́ phải được
Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
2. Tŕnh tự thiết kế:
a) Trong báo cáo nghiên cứu khả thi,
phải thực hiện bƯớc thiết kế sơ
bộ trên cơ sở phương án công nghệ tạm
thời lựa chọn, quy mô và kiến trúc công tŕnh;
b) Sau khi dự án có quyết định
đầu tư và xác định được nhà cung
cấp thiết bị cung cấp thiết kế công
nghệ, việc thiết kế xây dựng công tŕnh
thực hiện theo các quy định sau đây:
- Đối với công tŕnh có yêu cầu kỹ
thuật cao, địa chất phức tạp th́ phải
thực hiện thiết kế kỹ thuật (thiết
kế triển khai) trước khi thiết kế bản
vẽ thi công (thiết kế chi tiết);
- Đối với công tŕnh kỹ thuật
đơn giản hoặc đă có thiết kế mẫu,
xử lư nền móng không phức tạp th́ chỉ thực
hiện bƯớc thiết kế kỹ thuật - thi
công.
Thực hiện thiết kế kỹ
thuật phải căn cứ vào mục tiêu đầu
tư và các nội dung yêu cầu trong quyết định
đầu tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
được áp dụng.
c) Trong trường hợp đặc
biệt, nếu phải thay đổi nội dung quy
định tại điểm a, b khoản 2 này th́ phải
tŕnh lại báo cáo nghiên cứu khả thi và được
sự chấp thuận của người có thẩm
quyền quyết định đầu tư;
d) Tổ chức thiết kế phải
lập tổng dự toán của thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế kỹ thuật -thi công.
Tổng dự toán không được lớn hơn
tổng mức đầu tư đă duyệt, nếu
lớn hơn th́ tổ chức thiết kế phải
thiết kế tính toán lại cho phù hợp.
Bộ Xây dựng quy định
nội dung hồ sơ thiết kế.
3. Tổ chức thiết kế:
a) Công tác thiết kế phải do tổ
chức, cá nhân có chuyên môn thực hiện. Tùy điều
kiện cụ thể của dự án, chủ đầu
tư có thể kư kết hợp đồng với các
tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà
thầu xây dựng thực hiện các bƯớc thiết
kế theo quy định tại Điều này;
b) Tổ chức thiết kế hoặc cá
nhân có chuyên môn khi thiết kế phải có đăng kư
hoạt động tư vấn tại cơ quan có
thẩm quyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật về chất lượng thiết
kế, kết quả tính toán, an toàn kết cấu và
sự ổn định của công tŕnh (bao gồm cả
tính chính xác của tiên lượng, dự toán);
c) Mỗi đồ án thiết kế
phải có người chủ tŕ thiết kế,
đồ án thiết kế lớn (nhóm A, B) phải có
chủ nhiệm đồ án, người chủ tŕ
thiết kế hoặc chủ nhiệm đồ án
phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất
lượng và tính đúng đắn của đồ án
thiết kế, giải pháp kỹ thuật nêu ra và tiên
lượng thiết kế;
d) Tổ chức thiết kế phải
thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá
tŕnh thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công tŕnh;
e) Nghiêm cấm tổ chức thiết
kế nhận thầu thiết kế quá phạm vi đă
đăng kư hoặc mượn danh nghĩa của các
tổ chức thiết kế khác Dưới bất
kỳ h́nh thức nào.
Điều
37. Nội dung thẩm định thiết kế kỹ
thuật và tổng dự toán
Các dự án đầu tư có xây
dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lănh, trước khi đấu thầu xây lắp phải
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Cơ
quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và
tổng dự toán để phê duyệt là cơ quan có
chức năng quản lư xây dựng đă được
phân cấp.
Chủ đầu tư có trách
nhiệm tŕnh cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán,
đồng thời gửi hồ sơ tới cơ quan
thẩm định thiết kế kỹ thuật và
tổng dự toán.
Việc thẩm định, phê
duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán phải thực hiện đầy đủ các quy
định về thủ tục, tŕnh tự kỹ
thuật nhằm bảo đảm chất lượng
thiết kế và tổng dự toán.
1. Nội dung thẩm định thiết
kế kỹ thuật bao gồm:
a) Sự phù hợp của thiết kế
kỹ thuật với nội dung đă được phê
duyệt trong quyết định đầu tư về
quy mô, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật, quy hoạch, kiến trúc, quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
b) Bảo vệ môi trường sinh thái,
pḥng, chống cháy nổ, an toàn lao động, vệ sinh
công nghiệp;
c) Sự hợp lư của giải pháp
thiết kế kỹ thuật;
d) Tư cách pháp lư của tổ
chức, cá nhân thiết kế;
2. Nội dung thẩm định tổng
dự toán bao gồm:
a) Kiểm tra tính đúng đắn của
các định mức, đơn giá và việc vận dụng
định mức, đơn giá, các chế độ,
chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo quy
định của nhà nước.
b) Sự phù hợp giữa khối
lượng thiết kế kỹ thuật và tổng
dự toán;
c) Xác định giá trị tổng dự
toán kể cả thiết bị để so sánh với
tổng mức đầu tư đă duyệt.
3. Cơ quan có thẩm định thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung
thẩm định quy định tại điểm a,b,c
khoản 1 và điểm a,b khoản 2 của Điều này.
Khi cần thiết, cơ quan thẩm định thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán có thể thuê
chuyên gia, các tổ chức tư vấn chuyên ngành cùng tham
gia thẩm định (tổ chức tư vấn
thiết kế không được tham gia thẩm
định sản phẩm thiết kế của ḿnh). Chi
phí thuê chuyên gia thẩm định được tính vào
tổng mức đầu tư tổng dự toán công tŕnh.
Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn
chi tiết chi phí thuê chuyên gia thẩm định.
4. Thời gian thẩm định thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán quy định
như sau: không quá 45 ngày (đối với dự án nhóm A),
không quá 30 ngày (đối với dự án nhóm B), không quá 20
ngày (đối với dự án nhóm C) kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
5. Bộ Tài chính ban hành lệ phí thẩm
định thiết kế kỹ thuật và tổng
dự toán sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng
và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều
38. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng
dự toán
1. Căn cứ để phê duyệt
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán:
a) Thuyết minh và bản vẽ
tổng thể của thiết kế kỹ thuật;
b) Tổng dự toán và tổng
tiến độ (đối với dự án phải phê
duyệt tổng dự toán, tổng tiến độ);
c) Văn bản thẩm định
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của
cơ quan có chức năng quản lư xây dựng
được phân cấp thẩm định.
2. Nội dung quyết định phê
duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán:
a) Phê duyệt các nội dung chính của
thiết kế kỹ thuật:
- Tên địa điểm, quy mô công tŕnh,
công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật chính, cấp công tŕnh, quy hoạch, kiến trúc, các
tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng.
- Kỹ thuật về bảo vệ môi
trường, sinh thái, pḥng, chống cháy nổ, an toàn lao
động, vệ sinh công nghiệp.
- Sự hợp lư của giải pháp
thiết kế kỹ thuật xây dựng.
b) Phê duyệt những bổ sung của
thiết kế kỹ thuật so với thiết kế
sơ bộ, không làm thay đổi nội dung trong
quyết định đầu tư;
c) Phê duyệt tổng dự toán, tổng
tiến độ xây dựng (đối với dự án
phải phê duyệt tổng dự toán và tổng tiến
độ):
- Sự hợp lư của các định
mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên
quan, các chi phí khác theo quy định của Nhà nước
đă áp dụng;
- Giá trị tổng dự toán kể cả
thiết bị phù hợp với quyết định
đầu tư.
d) Những nội dung yêu cầu phải
hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ (nếu có).
3. Thẩm quyền phê duyệt thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán:
3.1 Đối với các dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà
nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lănh:
a) Dự án nhóm A do Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Hội đồng quản trị Tổng công ty
nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trực
tiếp quản lư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh có dự án đầu tư phê duyệt thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đă
được Bộ Xây dựng chủ tŕ tổ chức
thẩm định;
b) Dự án nhóm B, C thuộc các Bộ, ngành,
cơ quan Trung Ương và các Tổng công ty nhà
nước, người có thẩm quyền quyết
định đầu tư dự án phê duyệt thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán sau khi đă
được cơ quan có chức năng quản lư xây dựng
của cấp quyết định đầu tư thẩm định;
c) Dự án nhóm B, C do địa
phương quản lư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật
và tổng dự toán sau khi đă được Sở Xây
dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành thẩm
định (tùy theo tính chất của dự án);
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Giám đốc
Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành phê
duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán các công tŕnh thuộc dự án nhóm C do tỉnh quản lư.
d) Chủ đầu tư được
phép phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán các
hạng mục công tŕnh phụ (hàng rào, nhà thường
trực) có giá trị nhỏ Dưới 100 triệu
đồng, không làm ảnh hưởng đến thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán công tŕnh đă
được phê duyệt.
3.2 Đối với các dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư phát
triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn do
doanh nghiệp tự huy động và vốn tín dụng
thương mại không do Nhà nước bảo lănh:
a) Dự án nhóm A, tổ chức thẩm
định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và
tổng dự toán theo quy định tại điểm a
khoản 3.1 Điều này;
b) Dự án nhóm B, C người có thẩm
quyền quyết định đầu tư của doanh
nghiệp phê duyệt thiết kế kỹ thuật và
tổng dự toán sau khi cơ quan có chức năng
quản lư xây dựng của doanh nghiệp thẩm
định.
4. Đối với dự án đầu tư
sản xuất kinh doanh của tư nhân và các tổ
chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp nhà
nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm
tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết
kế. Các nội dung thẩm định của cơ quan
chức năng nhà nước quy định tại
khoản 1 Điều 37 do cơ quan cấp giấy phép xây
dựng thực hiện khi cấp phép xây dựng công tŕnh.
5. Người có thẩm quyền phê
duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
nội dung phê duyệt theo quy định tại khoản 2
Điều này và các quy định khác của pháp luật.
Điều
39. Giấy phép xây dựng
1. Các công tŕnh xây dựng mới, cải
tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn
tạo, trước khi tiến hành xây dựng, chủ
đầu tư phải xin phép xây dựng, trừ các công
tŕnh sau đây được miễn giấy phép xây
dựng:
a) Công tŕnh do Thủ tướng Chính
phủ quyết định đầu tư và các công tŕnh
trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc pḥng;
b) Công tŕnh bảo vệ biên giới,
hải đảo do Bộ trưởng Bộ Quốc
pḥng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định
đầu tư;
c) Các công tŕnh kỹ thuật chuyên ngành không
đi qua đô thị đă có quyết định
đầu tư, đă có thiết kế kỹ thuật và
tổng dự toán được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
d) Công tŕnh trong vườn Quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên, công tŕnh thủy lợi, cấp
nước sinh hoạt cho dân ở nông thôn, vùng cao, vùng sâu;
công tŕnh phục vụ trồng rừng, pḥng, chống cháy
rừng đă có quyết định đầu tư xây
dựng;
e) Nhà tạm dùng trong thời gian xây dựng
công tŕnh thuộc phạm vi mặt bằng của công tŕnh
đă có thủ tục đầu tư và xây dựng;
g) Các trường hợp cải tạo,
nâng cấp, sửa chữa lớn, lắp đặt
thiết kế kỹ thuật bên trong khuôn viên của công
tŕnh, không làm ảnh hưởng đến kiến trúc, môi
trường khu vực;
h) Công tŕnh thuộc dự án sử dụng
vốn đầu tư trực tiếp của
nước ngoài (FDI), công tŕnh xây dựng trong khu công
nghiệp tập trung và công tŕnh thuộc dự án BOT;
i) Các dự án phát triển kết cấu
hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị
mới, các dự án thành phần trong khu đô thị
mới đă có thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán được duyệt theo đúng quy định
của pháp luật.
k) Các dự án đầu tư
thuộc nhóm B, C có quyết định đầu tư
của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ
thuật và tổng dự toán đă được phê
duyệt sau khi có văn bản thẩm định của
cơ quan có chức năng quản lư xây dựng của
cấp quyết định đầu tư hoặc
Sở Xây dựng hoặc Sở có xây dựng chuyên ngành.
2. Các công tŕnh được miễn
giấy phép xây dựng, quy định tại điểm
a, h, i, k khoản 1 Điều này trước khi khởi công
xây dựng, chủ đầu tư phải gửi hồ
sơ thiết kế kỹ thuật được
duyệt đến cơ quan có thẩm quyền cấp
phép xây dựng để kiểm tra, theo dơi thi công và lưu
trữ.
3. Đối với việc xây dựng nhà
ở của nhân dân:
a) Việc xây dựng mới nhà ở riêng
lẻ của tư nhân, nhà nước chỉ quản lư
về quy hoạch, kiến trúc và môi trường. Các cơ
quan nhà nước có trách nhiệm công bố công khai các
điều kiện về các mặt nói trên để nhân
dân căn cứ vào các điều kiện đó để
lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng;
b) Các trường học được
miễn cấp giấy phép xây dựng:
- Nhà ở xây dựng trên đất
thổ cư từ 3 tầng trở xuống có tổng
diện tích sàn nhỏ hơn 200m2 ở các vùng nông thôn,
miền núi hoặc nằm ngoài ranh giới quy hoạch
thị trấn, trung tâm xă, trừ các nhà ở xây dựng
ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ;
- Nhà ở đô thị được xây
dựng trong khuôn viên của các dự án phát triển nhà,
đă có giấy sử dụng đất hợp pháp,
đă có quy hoạch chi tiết được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, đă có cơ sở hạ
tầng (đường nội bộ, nguồn
điện, hệ thống cấp, thoát nước);
- Các trường hợp sửa chữa
nhỏ như trát vá tường, quét vôi, đảo ngói,
sửa trần, lát nền, thay cửa, trang trí nội
thất, cải tạo, sửa chữa lắp đặt
thiết bị trong nhà ở, không làm ảnh hưởng
xấu đến kết cấu công tŕnh nhà lân cận.
Điều
40. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây
dựng bao gồm:
1. Đơn xin cấp giấy phép xây
dựng (theo mẫu quy định);
2. Giấy đăng kư kinh doanh
(nếu là công tŕnh xây dựng của doanh nghiệp);
3. Giấy tờ hợp lệ về
quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật;
4. Tài liệu thiết kế công tŕnh bao
gồm bản vẽ thiết kế mặt bằng,
mặt đứng, mặt cắt và bản vẽ móng.
Điều
41. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công tŕnh thuộc
lănh thổ ḿnh quản lư theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Giám đốc
Sở Xây dựng trực tiếp cấp giấy phép xây
dựng các công tŕnh thuộc thẩm quyền.
2. Khi được ủy quyền cấp
giấy phép xây dựng, Giám đốc Sở Xây dựng
chịu trách nhiệm lập phương án tổ chức
cấp giấy phép xây dựng, phân loại và phân
định khu vực, các vị trí có công tŕnh cấp phép
xây dựng để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định và thực hiện các
thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật, thường xuyên báo cáo Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh biết về t́nh h́nh cấp
giấy phép xây dựng tại địa phương ḿnh.
3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp
huyện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
thuộc sở hữu tư nhân và các công tŕnh có quy mô
nhỏ theo sự phân cấp của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh. Việc cấp giấy phép xây
dựng các công tŕnh thuộc nhóm này phải theo sự
hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở
Xây dựng.
4. Đối với thành phố Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh việc quy định
cấp giấy phép xây dựng (bao gồm cả việc
phân loại và phân định khu vực để cấp
giấy phép xây dựng) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
thành phố ban hành sau khi thống nhất với Bộ Xây
dựng và phải phù hợp với quy định tại
các Điều 39, 40, 41 của Điều lệ này.
5. Quy tŕnh cấp giấy phép xây dựng
như sau:
Người xin cấp giấy phép xây
dựng lập hồ sơ theo quy định tại các
Điều 40 trực tiếp đưa hồ sơ tại
cơ quan cấp giấy phép xây dựng; cơ quan cấp
giấy phép xây dựng phải bố trí người có
chuyên môn và tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm giao
giấy biên nhận hồ sơ hợp lệ, nếu
hồ sơ chưa hợp lệ th́ phải hướng
dẫn người xin cấp giấy phép xây dựng
để bổ sung hồ sơ; sau 30 ngày kể từ khi
gửi đủ hồ sơ và có giấy biên nhận
hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép xây
dựng phải giải quyết hoặc có văn bản
trả lời lư do không cấp giấy phép xây dựng.
Trường hợp không có văn bản trả lời th́
công tŕnh được triển khai các bƯớc tiếp
theo sau khi báo Uỷ ban nhân dân cấp phường về
ngày khởi công và cơ quan cấp phép xây dựng phải
cấp giấy phép xây dựng.
Nghiêm cấm cơ quan, cá nhân thừa
hành cấp giấy phép xây dựng gây khó khăn, bắt ép
người xin cấp giấy phép xây dựng phải dùng
bản vẽ hoặc thuê thiết kế theo ư ḿnh;
Bộ Xây dựng hướng dẫn
quy cách và nội dung hồ sơ thiết kế, quy tŕnh
cấp giấy phép xây dựng, Tổng cục Địa chính
hướng dẫn quy định giấy tờ hợp
lệ về chuyển sử dụng đất khi xin
cấp giấy phép xây dựng, Bộ Tài chính quy định
lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
Điều
42. Giấy phép khai thác tài nguyên, khoáng sản,
Nếu dự án đầu tư có nhu
cầu khai thác tài nguyên th́ chủ đầu tư phải
xin giấy phép khai thác tài nguyên và tuân theo các quy định
của pháp luật về tài nguyên, khoáng sản.
Điều
43. Nguyên tắc quản lư đấu thầu và chỉ
định thầu trong đầu tư và xây dựng.
1. Nhà nước khuyến khích đấu
thầu đối với tất cả các dự án
đầu tư và xây dựng của các công tŕnh sản
xuất kinh doanh hoặc văn hóa - xă hội, không phân
biệt nguồn vốn.
2. Các dự án có chủ đầu
tư là doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan,
tổ chức của Nhà nước sử dụng vốn
ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước
bảo lănh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước, vốn đầu tư
phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải
tổ chức đấu thầu theo Quy chế đấu
thầu, trừ những dự án sau đây được
phép chỉ định thầu:
a) Dự án có tính chất bí mật
quốc gia, bí mật an ninh, bí mật quốc pḥng;
b) Dự án có tính chất cấp bách do
thiên tai, địch họa;
c) Dự án có tính chất nghiên cứu,
thử nghiệm;
Các gói thầu được phép
chỉ định thầu khi thương thảo và kư
kết hợp đồng, khi thanh quyết toán hợp
đồng, khi quyết toán vốn đầu tư
phải đảm bảo phù hợp với nội dung
quyết định đầu tư, thiết kế
kỹ thuật và tổng dự toán được
duyệt.
3. Việc tổ chức đấu
thầu phải thực hiện theo Quy chế đấu
thầu, bảo đảm công khai, công bằng đối
với tất cả các nhà thầu tham dự đấu
thầu.
4. Nhà thầu tham dự đấu thầu
xây lắp phải có tư cách pháp nhân, có đăng kư
hoạt động xây dựng tại cơ quan có thẩm
quyền, có đủ năng lực kỹ thuật, tài
chính, kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu của hồ
sơ mời thầu.
Nhà thầu nước ngoài tham dự
đấu thầu quốc tế về xây lắp tại
Việt Nam phải liên danh với ít nhất một nhà
thầu Việt Nam có đủ năng lực và phải
xác định rơ các nội dung cam kết về phạm vi
công việc và giá cả trong hồ sơ dự thầu. Khi
trúng thầu, nếu nhà thầu nước ngoài không
thực hiện các cam kết đó th́ chủ đầu
tư sẽ hủy bỏ kết quả đấu
thầu.
5. Nghiêm cấm các đơn vị trúng
thầu bán thầu lại cho các tổ chức, cá nhân khác
thực hiện Dưới bất kỳ h́nh thức nào.
Điều
44. Hợp đồng tư vấn, mua sắm vật
tư thiết bị và xây lắp
1. Trong các hợp đồng tư vấn,
hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị
và xây lắp phải ràng buộc đầy đủ
nghĩa vụ, trách nhiệm giữa chủ đầu
tư và nhà thầu.
Đối với hợp đồng xây
lắp, phải có bảo đảm về đền bù,
giải tỏa mặt bằng để nhà thầu có
thể triển khai hợp đồng theo đúng tiến
độ quy định.
2. Trước khi tŕnh kết quả
đấu thầu để cấp có thẩm quyền phê
duyệt, chủ đầu tư phải làm rơ các nội
dung hợp đồng với nhà thầu được
đề nghị xét trúng thầu.
Sau khi có văn bản phê duyệt
kết quả đấu thầu của người có
thẩm quyền, chủ đầu tư đàm phán hoàn
thiện hợp đồng để kư kết trên cơ
sở các nội dung đă cam kết và kết quả
đấu thầu đă được phê duyệt.
Đối với các hợp đồng quốc tế
phải được người có thẩm quyền phê
duyệt nội dung hợp đồng. Hợp đồng
quốc tế và hợp đồng trong nước các gói
thầu lớn của dự án nhóm A do Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kết quả đấu thầu
th́ phải được cấp có thẩm quyền
(Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng
công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ
trực tiếp quản lư) phê duyệt nội dung hợp
đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm
thực hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về hợp đồng đă kư
kết.
3. Trường hợp chỉ định
thầu, chủ đầu tư phải căn cứ vào
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đă
được duyệt để thương thảo và
kư kết hợp đồng theo quy định của pháp
luật về hợp đồng.
Điều
45. Điều kiện khởi công công tŕnh
Tất cả các công tŕnh khi khởi
công phải có đủ các điều kiện sau:
1. Có giấy phép xây dựng
(đối với các dự án phải có giấy phép xây
dựng);
2. Có hợp đồng giao nhận
thầu xây lắp hợp pháp.
3. Hoàn thành việc đền bù, giải
phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng sử dụng
đất theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm có vốn
để thanh toán theo tiến độ thực hiện
hợp đồng giao nhận thầu.
5. Đối với các công tŕnh sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà
nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước, vốn đầu
tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước,
nếu dự án mới hoàn thành nội dung quy định
tại khoản 1 Điều này nhưng cần thiết
phải khởi công th́ phải có thiết kế kỹ
thuật và dự toán hạng mục khởi công
được người có thẩm quyền phê duyệt
và hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.
Điều
46. Quản lư chất lượng công tŕnh xây dựng.
1. Trách nhiệm của chủ đầu
tư:
Chủ đầu tư chịu trách
nhiệm quản lư chất lượng công tŕnh xây dựng
ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư,
thực hiện đầu tư cho đến khi kết
thúc xây dựng đưa công tŕnh vào khai thác sử dụng.
Trách nhiệm quản lư chất lượng công tŕnh xây
dựng của chủ đầu tư được quy
định như sau:
a) Thực hiện đầy đủ các
quy định hiện hành của Nhà nước về
lập, thẩm định và tŕnh duyệt báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết
kế kỹ thuật và tổng dự toán, tổ chức
đấu thầu hoặc lựa chọn nhà thầu.
b) Tuyển chọn tổ chức tư
vấn, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp
có tư cách pháp nhân và có đủ năng lực phù hợp
để đảm nhận các công việc chuẩn
bị đầu tư, thiết kế kỹ thuật và
tổng dự toán, cung ứng vật tư thiết
bị, xây lắp và giám sát chất lượng công tŕnh.
c) Kiểm tra chất lượng các
loại vật liệu, cấu kiện xây dựng,
thiết bị lắp đặt đúng theo yêu cầu
thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật
được duyệt;
d) ĐƯợc quyền yêu cầu các tổ
chức tư vấn, cung ứng, tổ chức nhận
thầu xây lắp giải tŕnh về chất lượng
vật liệu, thiết bị và công việc do các tổ
chức này thực hiện. Đối với những công
việc không đạt chất lượng theo quy
định của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ
thuật xây dựng th́ chủ đầu tư có quyền
yêu cầu thực hiện sửa chữa, thay thế
đối với những công việc này hoặc từ
chối nghiệm thu.
2. Trách nhiệm của tổ chức tư
vấn đầu tư và xây dựng:
Tổ chức tư vấn
đầu tư và xây dựng chịu trách nhiệm
trước chủ đầu tư, trước pháp
luật về thực hiện đúng thủ tục
đầu tư và xây dựng, về chất lượng
sản phẩm tư vấn của ḿnh trong Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi và khả thi, hồ sơ
khảo sát, thiết kế kỹ thuật và tổng
dự toán, những nội dung tư vấn khác; chịu
sự kiểm tra thường xuyên của chủ
đầu tư và cơ quan quản lư nhà nước
về đầu tư và xây dựng;
3. Trách nhiệm của nhà thầu xây
dựng:
a) Chỉ được phép nhận
thầu thi công những công tŕnh thực hiện đúng
thủ tục đầu tư và xây dựng, phù hợp
với năng lực của ḿnh, thi công đúng thiết
kế được duyệt; áp dụng đúng các tiêu
chuẩn kỹ thuật xây dựng đă được
quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra
thường xuyên về chất lượng công tŕnh
của chủ đầu tư, tổ chức thiết
kế và cơ quan giám định nhà nước theo phân
cấp quản lư chất lượng công tŕnh xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm trước chủ
đầu tư và trước pháp luật về chất
lượng thi công xây lắp công tŕnh kể cả
những phần việc do nhà thầu phụ thực
hiện theo quy định của hợp đồng giao
nhận thầu xây lắp;
c) Vật liệu, cấu kiện xây
dựng sử dụng vào công tŕnh phải có chứng
nhận về chất lượng gửi cho chủ
đầu tư để kiểm soát trước khi
sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức hệ thống bảo
đảm chất lượng công tŕnh để quản
lư chất lượng sản phẩm xây dựng trong quá
tŕnh thi công.
4. Trách nhiệm của cơ quan quản lư
nhà nước về chất lượng xây dựng:
a) Bộ Xây dựng thống nhất
quản lư nhà nước về chất lượng công
tŕnh xây dựng trong phạm vi cả nước, có trách
nhiệm:
- Ban hành các quy định, tài liệu
hướng dẫn về bảo đảm chất
lượng công tŕnh xây dựng;
- HƯớng dẫn việc kiểm tra áp
dụng các quy tŕnh quản lư chất lượng xây
dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và chứng
nhận chất lượng công tŕnh xây dựng theo tiêu
chuẩn của nhà nước;
- Tổ chức kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất chất lượng các
công tŕnh xây dựng trong cả nước, đặc
biệt về chất lượng các dự án nhóm A,
kịp thời phát hiện và chấn chỉnh công tác
quản lư chất lượng của các dự án. Định
kỳ sáu tháng, Bộ Xây dựng phải báo cáo Thủ
tướng Chính phủ t́nh h́nh chất lượng các công
tŕnh xây dựng, các công tŕnh đang xây dựng để có
biện pháp xử lư kịp thời, đảm bảo an
toàn cho sản xuất và người sử dụng và
hiệu quả đầu tư;
b) Sở Xây dựng là cơ quan của
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
Ương có trách nhiệm quản lư nhà nước về
chất lượng công tŕnh xây dựng trên địa bàn
tỉnh, thành phố và chịu trách nhiệm về chất
lượng các công tŕnh xây dựng thuộc các dự án nhóm
B, C trên địa bàn.
Điều
47. Nghiệm thu công tŕnh xây dựng
1. Công tác nghiệm thu công tŕnh phải
được tiến hành từng đợt ngay sau khi làm
xong những khối lượng công tŕnh khuất,
những kết cấu chịu lực, những bộ
phận hay hạng mục công tŕnh và toàn bộ công tŕnh.
2. Việc nghiệm thu từng phần và
toàn bộ công tŕnh xây dựng do chủ đầu tư
tổ chức thực hiện với sự tham gia của
các tổ chức tư vấn, thiết kế, xây lắp,
cung ứng thiết bị (nếu có) và cơ quan giám
định chất lượng theo phân cấp.
Đối với những bộ
phận, hạng mục hoặc công tŕnh quan trọng có các
yêu cầu pḥng, chống cháy nổ hoặc khi khai thác,
sử dụng có tác động xấu đến môi
trường th́ khi nghiệm thu đưa vào sử
dụng phải có văn bản chấp thuận của
cơ quan quản lư nhà nước về các yêu cầu nêu
trên.
3. Đối với một số dự án quan
trọng hoặc có yêu cầu kỹ thuật và công nghệ
phức tạp th́ Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà
nước theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hoặc Bộ trưởng
các Bộ có dự án để kiểm tra xem xét công tác
nghiệm.thu của chủ đầu tư. Hội
đồng nghiệm thu cơ sở do chủ đầu
tư thành lập có trách nhiệm giúp Hội đồng
nghiệm thu nhà nước tổ chức thực hiện
công tác nghiệm thu theo quy định.
4. Bộ Xây dựng hướng
dẫn cụ thể công tác quản lư và nghiệm thu
chất lượng công tŕnh xây dựng.
Điều
48. Giải quyết sự cố công tŕnh
1. Trong quá tŕnh xây dựng, bảo hành và
sử dụng công tŕnh, nếu xẩy ra sự cố th́
chủ đầu tư, chủ sử dụng công tŕnh,
chính quyền sở tại, có trách nhiệm bảo vệ
hiện trường, báo cáo kịp thời và khai báo sự
cố với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Nội dung giải quyết sự cố
công tŕnh do Bộ Xây dựng thống nhất với Bộ
Tư pháp để hướng dẫn.
Điều
49. Thanh toán vốn đầu tư
1. Đối với dự án hoặc các gói
thầu xây lắp thực hiện h́nh thức chỉ
định thầu th́ việc thanh toán vốn đầu
tư căn cứ theo giá trị khối lượng
thực hiện được nghiệm thu hàng tháng theo
hợp đồng đă kư kết.
Chủ đầu tư, cơ quan tài
chính, ngân hàng (tùy theo nguồn vốn đầu tư
của dự án) có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu theo
quy định tại khoản này.
2. Đối với các dự án hoặc gói
thầu xây lắp tổ chức đấu thầu
được thực hiện tạm ứng và thanh toán
khối lượng hoàn thành theo quy định sau đây:
a) Tạm ứng vốn:
- Đối với giá trị gói thầu
từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm
ứng bằng 10% giá trị hợp đồng nhưng
không vƯợt kế hoạch vốn hàng năm của
gói thầu;
- Giá trị gói thầu từ 10 đến
Dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng
bằng 15% giá trị hợp đồng nhưng không
vƯợt kế hoạch vốn hàng năm của gói
thầu;
- Giá trị gói thầu Dưới 10 tỷ
đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị
hợp đồng nhưng không vƯợt kế hoạch
vốn hàng năm của gói thầu;
Việc tạm
ứng vốn được thực hiện ngay khi
hợp đồng có hiệu lực thi hành;
b) Thu hồi vốn tạm ứng:
- Thời điểm thu hồi vốn
tạm ứng bắt đầu từ lúc gói thầu
được thanh toán khối lượng hoàn thành
đạt từ 20% - 30% giá trị khối lượng.
- Vốn tạm ứng được thu
hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối
lượng hoàn thành và thu hồi hết khi gói thầu
được thanh toán khối lượng hoàn thành
đến 80% giá trị khối lượng.
3. Đối với việc mua sắm
thiết bị, vốn tạm ứng được
cấp theo tiến độ thanh toán của chủ
đầu tư với đơn vị cung ứng, gia
công chế tạo thiết bị đă được quy
định trong hợp đồng kinh tế và
được thực hiện cho đến khi thiết
bị đă nhập kho của chủ đầu tư (đối
với thiết bị không cần lắp) hoặc đă
được lắp đặt xong và nghiệm thu
(đối với thiết bị công nghệ phải
lắp đặt).
4. Đối với các hợp
đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng
tối thiểu là 25% giá trị của gói thầu, nhưng
không vƯợt kế hoạch vốn cả năm đă
bố trí cho công việc phải thuê tư vấn.
5. Vốn tạm ứng cho công việc
giải phóng mặt bằng nhiều nhất không
vƯợt kế hoạch vốn hàng năm và
được thu hồi khi đă thực hiện công
việc đền bù giải phóng mặt bằng.
6. Bộ Tài chính có trách nhiệm xem xét và
quyết định từng trường hợp cụ
thể đối với việc tạm ứng vốn cho
một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây
dựng có giá trị lớn phải được sản
xuất trước để đảm bảo tiến
độ đầu tư và một số loại vật
tư đặc chủng, vật tư phải dự
trữ theo mùa và một số công việc thuộc chi phí
khác khi cần thiết.
7. Những dự án có sử dụng
vốn nước ngoài hoặc những gói thầu tổ
chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp
định tín dụng kư với Chính phủ Việt Nam có
quy định về tạm ứng vốn và thanh toán khác
th́ được thực hiện theo Hiệp định
đó.
8. Trong năm kết thúc xây dựng hoặc
đưa hạng mục công tŕnh hoặc công tŕnh vào khai
thác sử dụng, khối lượng xây lắp hạng
mục công tŕnh hoặc công tŕnh của năm đó chỉ
được thanh toán hết khi có đủ quyết toán
công tŕnh với chủ đầu tư; đối với
nhà thầu nước ngoài việc tạm giữ và thanh
toán theo thông lệ quốc tế.
9. Việc thanh toán vốn đầu tư
được thực hiện theo tiến độ và
theo giá trúng thầu (đối với hợp đồng
trọn gói) hoặc thanh toán theo đơn giá trúng thầu
và các điều kiện cụ thể ghi trong hợp
đồng (đối với hợp đồng có
điều chỉnh giá) trên cơ sở nghiệm thu
khối lượng và chất lượng từng kỳ
thanh toán. Sau khi kết thúc dự án, việc thanh quyết
toán các gói thầu không được vƯợt tổng
dự toán và tổng mức đầu tư đă
được người có thẩm quyền quyết
định đầu tư phê duyệt.
10. Trong quá tŕnh thực hiện dự án,
nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối
lượng công việc đă hoàn thành th́ chủ
đầu tư phải trả tiền lăi vay ngân hàng cho
nhà thầu đối với khối lượng chậm
thanh toán đó kể cả trường hợp đấu
thầu và chỉ định thầu hoặc các h́nh
thức giao, thầu khác. NgƯợc lại, nhà thầu
không thực hiện đầy đủ các cam kết
trong hợp đồng, gây thiệt hại kinh tế cho
dự án th́ chủ đầu tư thực hiện
chế độ phạt theo quy định của pháp
luật.
11. Các quy định trên đây
được áp dụng cho cả hợp đồng
giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ; nhà thầu
chính, nhà thầu phụ và chủ đầu tư có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ các quy
định nêu trên.
12. Đối với vốn sự nghiệp
dùng cho xây dựng, vốn quy hoạch phát triển ngành, lănh
thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn,
việc thanh toán vốn đầu tư do Bộ Tài chính
hướng dẫn sau khi thống nhất với Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Xây dựng.
Điều
50. Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác
sử dụng
Nội dung công việc phải
thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:
1. Nghiệm thu, bàn giao công tŕnh.
2. Thực hiện việc kết thúc
xây dựng công tŕnh.
3. Vận hành công tŕnh và hướng
dẫn sử dụng công tŕnh.
4. Bảo hành công tŕnh.
5. Quyết toán vốn đầu
tư.
6. Phê duyệt quyết toán.
Điều
51. Nghiệm thu, bàn giao công tŕnh
1. Công tŕnh xây dựng chỉ
được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu
tư khi đă xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế
được duyệt, vận hành đúng yêu cầu
kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu
chất lượng (kể cả việc hoàn thiện
nội, ngoại thất công tŕnh và thu dọn vệ sinh
mặt bằng).
Tùy theo điều kiện cụ
thể của từng công tŕnh, trong quá tŕnh xây dựng có
thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần
việc, hạng mục công tŕnh thuộc dự án hoặc
dự án thành phần để khai thác tạo nguồn
vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dự án.
2. Khi bàn giao toàn bộ công tŕnh,
phải giao cả hồ sơ hoàn thành công tŕnh, những
tài liệu về các vấn đề có liên quan đến
công tŕnh được bàn giao, tài liệu hướng
dẫn sử dụng, quản lư, chế độ duy tu
bảo dƯỡng công tŕnh.
Các hồ sơ xây dựng công tŕnh
phải được nộp lưu trữ theo quy
định của pháp luật về lưu trữ nhà
nước.
Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao
công tŕnh là văn bản pháp lư để chủ đầu
tư đưa công tŕnh vào khai thác sử dụng và
quyết toán vốn đầu tư.
3. Đối với dự án khu đô thị
mới, khi hoàn thành dự án phát triển kết cấu
hạ tầng, dự án phát triển khu đô thị
mới, chủ đầu tư phải lập hồ
sơ hoàn công và chuyển giao việc quản lư khai thác
sử dụng toàn bộ các công tŕnh kết cấu hạ
tầng trên khu đất thuộc dự án cho Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh để quản lư khai thác sử
dụng.
Một tháng trước khi tổ
chức bàn giao công tŕnh, chủ đầu tư và Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh thành phải hoàn tất việc
kiểm kê tài sản công cộng, đánh giá lại giá
trị tài sản cố định, bảo dƯỡng,
sửa chữa kết cấu hạ tầng, tài liệu
hướng dẫn sử dụng, quản lư, duy tu bảo
dƯỡng công tŕnh trước khi chuyển giao.
Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức
tiếp nhận và giao lại cho tổ chức chuyên trách
quản lư, khai thác sử dụng các công tŕnh kết cấu
hạ tầng, đồng thời làm thủ tục thành
lập đơn vị hành chính mới theo quy định
của pháp luật.
4. Đối với dự án phát triển
kết cấu hạ tầng, dự án phát triển khu
đô thị mới phải xây dựng trong nhiều
năm th́ việc tổ chức chuyển giao có thể
tiến hành thành nhiều đợt theo kế hoạch phân
kỳ đầu tư trong dự án đă được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều
52. Kết thúc xây dựng công tŕnh
1. Hoạt động xây dựng
được kết thúc khi công tŕnh đă được
bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.
2. Sau khi bàn giao công tŕnh nhà thầu xây
dựng phải thanh lư hoặc di chuyển hết tài
sản của ḿnh ra khỏi khu vực xây dựng công tŕnh
và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm
để phục vụ thi công theo quy định của
hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dơi sửa
chữa các hư hỏng của công tŕnh cho đến khi
hết thời hạn bảo hành công tŕnh.
3. Hiệu lực hợp đồng xây
lắp chỉ được chấm dứt hoàn toàn và
thanh quyết toán toàn bộ khi hết thời hạn
bảo hành công tŕnh.
4. Công tŕnh xây dựng sau khi nghiệm thu bàn
giao chủ đầu tư phải đăng kư tài
sản theo quy định của pháp luật. Hồ sơ
đăng kư tài sản là biên bản tổng nghiệm thu
bàn giao công tŕnh.
Điều
53. Vận hành công tŕnh
1. Sau khi nhận bàn giao công tŕnh,
chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử
dụng năng lực công tŕnh, đồng bộ hóa
tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn
thiện tổ chức và phương pháp quản lư
nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật đă được đề ra
trong dự án.
2. Chủ đầu tư hoặc tổ
chức được giao quản lư sử dụng công
tŕnh có trách nhiệm thực hiện bảo tŕ công tŕnh.
3. Bộ Xây dựng hướng dẫn và quy
định chế độ bảo tŕ công tŕnh.
Điều
54. Bảo hành công tŕnh xây dựng
1. Thời hạn tối thiểu bảo
hành công tŕnh..Thời hạn tối thiểu bảo hành công
tŕnh được tính từ ngày nhà thầu bàn giao công
tŕnh hoặc hạng mục công tŕnh phải bảo hành cho
chủ đầu tư và được quy định
như sau:
a) Bảo hành 24 tháng đối với
công tŕnh quan trọng của Nhà nước và công tŕnh
thuộc dự án nhóm A;
b) Bảo hành 12 tháng đối với
các công tŕnh khác.
2. Mức tiền tối thiểu
để bảo hành công tŕnh:
Mức tiền tối thiểu
bảo hành xây lắp công tŕnh được tính bằng
tỷ lệ phần trăm (%)của giá trị khối
lượng xây lắp hạng mục công tŕnh trong thời
gian phải bảo hành được quy định
như sau:
- Đối với công tŕnh có thời
hạn tối thiểu bảo hành 24 tháng là 3%;
- Đối với công tŕnh có thời
hạn tối thiểu bảo hành 12 tháng là 5%;
- Tiền bảo hành công tŕnh
được tính lăi suất như tiền gửi ngân
hàng.
- Những công tŕnh hoặc hợp
đồng do nhà thầu nước ngoài thực hiện
được tính theo thông lệ quốc tế;
Điều
55. Bảo hiểm công tŕnh xây dựng
1. Khi tiến hành đầu tư và xây
dựng, chủ đầu tư phải mua bảo
hiểm công tŕnh tại một công ty bảo hiểm
hoạt động hợp pháp ở Việt Nam.
2. Chi phí bảo hiểm công tŕnh là một
bộ phận vốn đầu tư của dự án,
được tính trong tổng dự toán (dự toán) công
tŕnh được duyệt. Chi phí bảo hiểm tính theo
tỷ lệ % so với giá trị công tŕnh.
3. Các tổ chức tư vấn, nhà
thầu xây lắp phải mua bảo hiểm cho vật
tư, thiết bị, nhà xƯởng phục vụ thi
công, bảo hiểm tai nạn đối với
người lao động, bảo hiểm trách nhiệm
dân sự đối với người thứ 3, bảo
hiểm sản phẩm khảo sát, thiết kế trong quá
tŕnh thực hiện dự án.
Phí bảo hiểm được tính
vào chi phí sản xuất.
4. Điều kiện bảo hiểm, quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia, bảo hiểm do các
bên thỏa thuận nhưng không được trái với
quy định của pháp luật Việt Nam hoặc thông
lệ quốc tế.
5. Khi xảy ra sự cố, công ty bảo
hiểm phải giải quyết kịp thời việc
bồi thường thiệt hại theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm.
6. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ
thể chế độ bảo hiểm công tŕnh xây
dựng.
Điều
56. Quyết toán vốn đầu tư
1. Tất cả các dự án đầu
tư của các cơ quan nhà nước và các doanh
nghiệp nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án
vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán
vốn đầu tư. Chủ đầu tư chịu
trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư.
2. Chậm nhất là 6 tháng kể
từ khi dự án hoàn thành đưa vào vận hành, chủ
đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn
đầu tư gửi người có thẩm quyền
quyết định đầu tư.
3. Dự án đầu tư bằng
nhiều nguồn vốn khác nhau, trong báo cáo quyết toán
phải phân tích rơ từng nguồn vốn.
4. Báo cáo quyết toán vốn
đầu tư phải xác định đầy
đủ, chính xác số vốn đầu tư thực
hiện hàng năm, tổng mức vốn đầu tư
thực hiện dự án; giá trị tài sản bàn giao cho
sản xuất sử dụng. Đối với các dự án
đầu tư kéo dài nhiều năm, khi quyết toán
chủ đầu tư phải quy đổi vốn
đầu tư đă thực hiện về mặt
bằng giá trị tại thời điểm bàn giao
đưa vào vận hành để xác định giá
trị tài sản cố định mới tăng và giá
trị tài sản bàn giao.
5. Bộ Xây dựng phối hợp
với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn phương pháp quy đổi
vốn thống nhất trong từng thời kỳ
để các chủ đầu tư thực hiện khi
quyết toán.
6. Bộ Tài chính hướng dẫn
thời gian lập quyết toán, nội dung báo cáo quyết
toán, nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn
đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước, vốn tín dụng đầu tư của
nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lănh, vốn do doanh nghiệp nhà nước huy động
để đầu tư phát triển.
Điều
57. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư
Tất cả các dự án đầu
tư dùng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng
do Nhà nước bảo lănh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của nhà nước phải
được thẩm tra và phê duyệt quyết toán
vốn đầu tư theo quy định Dưới đây:
1. Thẩm tra quyết toán vốn
đầu tư:
Trước khi phê duỵêt quyết
toán vốn đầu tư, tất cả các báo cáo
quyết toán phải được tổ chức thẩm
tra quyết toán. Người có thẩm quyền phê
duyệt quyết toán quyết định h́nh thức
tổ chức thẩm tra quyết toán theo quy định:
a) Tổ chức thẩm tra báo cáo
quyết toán do cơ quan chức năng trực thuộc
cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thực
hiện hoặc thuê tổ chức kiểm toán;
b) Trách nhiệm thẩm tra quyết
toán:
- Đối với các dự án do cơ quan
chức năng trực thuộc cấp có thẩm quyền
phê duyệt quyết toán thẩm tra th́ cơ quan thẩm tra
phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm
tra;
- Đối với các dự án do tổ
chức kiểm toán thẩm tra th́ tổ chức kiểm
toán chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả
thẩm tra; cơ quan chức năng thẩm tra chịu
trách nhiệm nội dung kiểm tra lại.
2. Phê duyệt quyết toán vốn
đầu tư:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự
án nhóm A của Nhà nước theo ủy quyền của
Thủ tướng Chính phủ;
b) Đối với các dự án c̣n
lại th́ người có thẩm quyền quyết
định đầu tư đồng thời là
người phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư.
3. Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư được tính trong
tổng dự toán được duyệt. Bộ Tài chính
hướng dẫn việc quản lư sử dụng chi phí
thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư;
Điều
58. Hoàn trả vốn đầu tư
1. Thu hồi vốn đầu tư là
nguyên tắc bắt buộc đối với tất các
dự án đầu tư có quy định thu hồi
vốn.
2. Đối với các dự án
đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước,
vốn tín dụng do Nhà nước bảo lănh, tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước,
vốn đầu tư của các doanh nghiệp mà chủ
đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn hoặc
trả nợ vay th́ nguồn vốn để thu hồi và
trả nợ vay bao gồm toàn bộ khấu hao cơ
bản, một phần lợi nhuận và các nguồn
vốn khác (nếu có).
Trường
hợp không thu hồi được vốn và hoàn trả
hết nợ vay, chủ đầu tư phải chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Đối với các dự án
đầu tư sử dụng vốn vay do chủ
đầu tư trực tiếp vay của nước
ngoài có bảo lănh của Nhà nước hoặc vốn vay
thương mại có bảo lănh của Nhà nước th́
chủ đầu tư có trách nhiệm thống nhất
với cơ quan bảo lănh về kế hoạch trả
nợ vốn vay theo hợp đồng vay vốn và quy
định của pháp luật.
CHƯƠNG
V
H̀NH
THỨC QUẢN LƯ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều
59. Các h́nh thức quản lư thực hiện dự án
Tùy theo quy mô, tính chất của dự
án và năng lực của ḿnh, chủ đầu tư
lựa chọn một trong các h́nh thức quản lư
thực hiện dự án sau:
1. Chủ đầu tư trực
tiếp quản lư thực hiện dự án.
2. Chủ nhiệm điều hành dự án.
3. Ch́a khóa trao tay.
4. Tự thực hiện dự án.
Đối với các dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng
đầu tư của Nhà nước, vốn tín dụng
do Nhà nước bảo lănh, chủ đầu tư
phải tŕnh người có thẩm quyền quyết
định đầu tư quyết định h́nh
thức quản lư thực hiện dự án.
Bộ Xây dựng quy định chi phí
quản lư thực hiện dự án sau khi thống nhất
với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu
tư.
Điều
60. H́nh thức chủ đầu tư trực tiếp
quản lư thực hiện dự án.
1. Chủ đầu tư phải có bộ
máy quản lư dự án đủ năng lực hoặc
thành lập Ban quản lư dự án để quản lư
dự án.
2. Chủ đầu tư hoặc Ban
quản lư dự án phải đăng kư hoạt
động tại cơ quan có thẩm quyền.
Điều
61. H́nh thức chủ nhiệm điều hành dự án.
1. Chủ đầu tư không đủ
điều kiện trực tiếp quản lư thực
hiện dự án th́ phải thuê tổ chức chuyên môn
hoặc giao cho ban quản lư chuyên ngành làm chủ nhiệm
điều hành dự án; chủ đầu tư phải
tŕnh người có thẩm quyền quyết định
đầu tư phê duyệt tổ chức điều hành
dự án.
2. Chủ nhiệm điều hành
dự án là một pháp nhân có năng lực và có đăng
kư về tư vấn đầu tư và xây dựng.
3. Chủ nhiệm điều hành
dự án có trách nhiệm:
a) Trực tiếp kư kết hợp
đồng và thanh toán hợp đồng (trường
hợp được chủ đầu tư giao)
hoặc giao dịch để chủ đầu tư kư
kết hợp đồng và thanh toán hợp đồng
với các tổ chức khảo sát, thiết kế, cung
ứng vật tư thiết bị, xây lắp và thanh toán
hợp đồng với các nhà thầu trên cơ sở
xác nhận của chủ nhiệm điều hành dự
án;
b) Chịu trách nhiệm thay mặt chủ
đầu tư giám sát, quản lư toàn bộ quá tŕnh
thực hiện dự án;
c) Chịu trách nhiệm trước
chủ đầu tư và trước pháp luật trong
việc quản lư dự án từ quá tŕnh thực hiện
đầu tư đến khi kết thúc xây dựng
đưa dự án vào khai thác sử dụng và các vấn
đề liên quan khác được ghi trong hợp
đồng.
Điều
62. H́nh thức ch́a khóa trao tay.
1. H́nh thức ch́a khóa trao tay
được áp dụng khi chủ đầu tư
được phép tổ chức đấu thầu
để chọn nhà thầu thực hiện tổng
thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết
kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp
cho đến khi bàn giao công tŕnh đưa dự án vào khai
thác, sử dụng.
Tổng thầu
thực hiện dự án có thể giao thầu lại
việc khảo sát, thiết kế, hoặc một
phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà
thầu phụ.
2. Đối với các dự án sử
dụng các nguồn vốn quy định tại Điều
10 và Điều 11 của Điều lệ này, khi áp dụng h́nh
thức ch́a khóa trao tay chỉ thực hiện đối
với các dự án nhóm C, các trường hợp khác
phải được Thủ tướng Chính phủ cho
phép.
3. Chủ đầu tư có trách
nhiệm tổ chức nghiệm thu và nhận bàn giao khi
dự án hoàn thành đưa vào sử dụng.
Điều
63. H́nh thức tự thực hiện dự án
1. Chủ đầu tư có đủ
năng lực hoạt động sản xuất, xây
dựng phù hợp với yêu cầu của dự án th́
được áp dụng h́nh thức tự thực
hiện dự án.
H́nh thức tự
thực hiện dự án chỉ áp dụng đối
với các dự án sử dụng vốn hợp pháp
của chính chủ đầu tư (vốn tự có,
vốn vay, vốn huy động từ các nguồn khác).
2. Khi thực hiện h́nh thức
tự thực hiện dự án (tự sản xuất,
tự xây dựng), chủ đầu tư phải tổ
chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây
dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về chất lượng sản phẩm, chất lượng
công tŕnh xây dựng.
Bộ Xây dựng
hướng dẫn chi tiết các h́nh thức quản lư
dự án.
CHƯƠNG
VI
Điều
64. Nguyên tắc lập dự toán chi phí xây dựng
1. Các công tŕnh sử dụng vốn ngân sách
nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo
lănh, vốn tín dụng đầu tư phát triển
của nhà nước, đều phải lập
đủ các tài liệu dự toán xác định chi phí
cần thiết của công tŕnh.
2. Chủ đầu tư tổ
chức tư vấn phải căn cứ vào những quy
định quản lư chi phí xây dựng của Nhà
nước để lập và tŕnh người có thẩm
quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng
mục công tŕnh làm căn cứ để tổ chức
đấu thầu xây lắp và quản lư chi phí sau
đấu thầu.
3. Nhà thầu xây lắp căn cứ
vào những quy định quản lư chi phí xây dựng
của Nhà nước để tham khảo khi lập giá
dự thầu các công tŕnh xây dựng;
Điều
65. Quản lư chi phí xây dựng
1. Nhà nước thực hiện
quản lư chi phí xây dựng thông qua việc ban hành các
chế độ, chính sách, các nguyên tắc và phương
pháp lập đơn giá, dự toán; các định mức
kinh tế kỹ thuật; định mức chi phí vốn
đầu tư và xây dựng; suất vốn đầu
tư để xác định tổng mức vốn
đầu tư của dự án, tổng dự toán;
dự toán công tŕnh;
2. Bộ Xây dựng cùng các Bộ,
cơ quan quản lư nhà nước các cấp liên quan có trách
nhiệm quản lư chi phí xây dựng trên cơ sở các
nguyên tắc nêu tên.
3. Sở Xây dựng chủ tŕ cùng các
cơ quan liên quan lập bộ đơn giá xây dựng
ở địa phương tŕnh Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành, áp dụng cho các công tŕnh xây dựng của
Nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước trên
địa bàn tỉnh, thành phố.
4. Bộ Xây dựng hướng dẫn
việc lập và quản lư chi phí xây dựng.
Điều
66. Tổng dự toán, dự toán hạng mục công tŕnh
1. Tổng dự toán công tŕnh là căn
cứ để quản lư chi phí xây dựng bao gồm các
khoản chi phí về khảo sát, thiết kế, xây
lắp, mua sắm thiết bị, chi phí sử dụng
đất đai, đền bù và giải phóng mặt
bằng, tái định cư, chi phí bảo hiểm công
tŕnh xây dựng, thuế, chi phí khác kể cả chi phí nghiên
cứu khoa học, công nghệ có liên quan đối với
dự án nhóm A và một dự án có.yêu cầu đặc
biệt người có thẩm quyền quyết
định đầu tư cho phép và chi phí dự pḥng 10%
(bao gồm cả trƯợt giá và khối lượng
phát sinh).
2. Đối với dự án đầu
tư và xây dựng do các cơ quan và doanh nghiệp nhà
nước đầu tư, giá thanh toán công tŕnh trong
mọi h́nh thức đấu thầu hay chỉ
định thầu hoặc tự làm đều không
được vƯợt tổng dự toán công tŕnh
hoặc dự toán hạng mục công tŕnh đă
được duyệt.
Trường
hợp phát sinh bất khả kháng vƯợt tổng
dự toán hoặc dự toán hạng mục công tŕnh
được duyệt phải tiến hành thẩm
định và tŕnh người có thẩm quyền quyết
định đầu tư xem xét, quyết định.
CHƯƠNG
VII
Điều
67. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đầu
tư và xây dựng
1. Tất cả các hoạt động
đầu tư và xây dựng thuộc mọi tổ
chức, cá nhân có liên quan kể cả người
nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài hoạt động trên lănh thổ
Việt Nam đều phải chịu sự thanh tra,
kiểm tra của các cơ quan chức năng nhà
nước theo từng lĩnh vực quản lư, có phân
biệt các công tŕnh sử dụng vốn ngân sách nhà
nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo
lănh, vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước, vốn đầu tư của doanh
nghiệp nhà nước, của doanh nghiệp liên doanh
hoặc của nhân dân tự đầu tư xây dựng.
2. Tùy t́nh h́nh cụ thể của
từng dự án đầu tư có thể thanh tra,
kiểm tra từng khâu hoặc tất cả các khâu của
quá tŕnh đầu tư và xây dựng.
3. Công tác thanh tra, kiểm tra các
hoạt động đầu tư và xây dựng phải
căn cứ vào các quy định của pháp luật
về thanh tra và kiểm tra.
Điều
68. Xử lư vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân kể cả
người nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài hoạt
động đầu tư và xây dựng trên lănh thổ
Việt Nam nếu vi phạm các quy định của Quy
chế này th́ tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm sẽ bị xử phạt hành chính, truy cứu
trách nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại th́
phải bồi thường theo quy định của pháp
luật.
2. Các cơ quan chức năng nhà
nước, cán bộ, công chức làm nhiệm vụ
quản lư nhà nước về đầu tư và xây
dựng mà không làm đầy đủ nhiệm vụ
được giao hoặc tự đặt ra các thủ
tục, yêu cầu ngoài quy định, tŕ hoăn việc
giải quyết các yêu cầu của cá nhân, doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức đầu tư và xây dựng khi
đă đủ các điều kiện quy định th́
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị
xử lư kỷ luật hoặc bị truy cứu trách
nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại th́ phải
bồi thường theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
69. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung Ương. Hội đồng quản
trị Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện Quy chế và không ban
hành các văn bản hướng dẫn riêng cho từng
Bộ, ngành, địa phương (trừ các Bộ
được Chính phủ giao trong Quy chế này).
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
chủ tŕ cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính phối hợp với các Bộ quản lư ngành khác
có liên quan chịu trách nhiệm theo dơi, kiểm tra việc
thi hành Quy chế quản lư đầu tư và xây dựng.
Điều
70. Quy chế này có hiệu
lực sau 15 ngày, kể từ ngày kư và áp dụng
đối với mọi thành phần kinh tế trong
cả nước.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ
|
|
|
THỦ TƯỚNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phan Văn Khải
|
PHỤ
LỤC
PHÂN
LOẠi DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA QUY CHẾ
QUẢN LƯ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Nghị định số: 52/1999/NĐ - CP
ngày 08
tháng 7 năm 1999 của Chính phủ)
Các dự án đầu tư (không
kể dự án đầu tư trực tiếp của
nước ngoài) được phân loại thành 3 nhóm A, B,
C theo các quy định sau đây:
|
STT |
Loại dự án đầu tư |
Tổng mức vốn đầu tư |
|
|
I. NHÓM A |
|
|
1 |
Các dự án thuộc
phạm vi bảo vệ an ninh, quốc pḥng có tính bảo
mật quốc gia, có ư nghĩa chính trị - xă hội quan
trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu công
nghiệp mới |
Không kể
mức vốn |
|
2 |
Các dự án: sản
xuất chất độc hại, chất nổ không
phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư |
Không kể
mức vốn |
|
3 |
Các dự án: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến
dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao
gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng,
luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các
dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc
lộ |
Trên 400 tỷ
đồng |
|
4 |
Các dự án: thủy
lợi, giao thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát
nước và công tŕnh hạ tầng kỹ thuật,
kỹ thuật điện, sản xuất thiết
bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công tŕnh cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn
thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở,
đường giao thông nội thị thuộc các khu
đô thị đă có quy hoạch chi tiết
được duyệt |
Trên 200 tỷ
đồng |
|
5 |
Các dự án: hạ
tầng kỹ thuật của khu đô thị mới;
các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy
tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
chế biến nông, lâm sản |
Trên 100 tỷ
đồng |
|
6 |
Các dự án: Y tế,
văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền h́nh, xây dựng
dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác |
Trên 75 tỷ
đồng |
|
|
II. NHÓM B |
|
|
1 |
Các dự án: công
nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón,
chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu,
lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế
biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng
biển, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ |
Từ 30 đến 400
tỷ đồng |
|
2 |
Các dự án: thủy
lợi, giao thông (khác ở điểm II-1), cấp thoát
nước và công tŕnh hạ tầng kỹ thuật,
kỹ thuật điện, sản xuất thiết
bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công tŕnh cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn
thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở,
trường phổ thông, đường giao thông nội
thị thuộc các khu đô thị đă có quy hoạch
chi tiết được duyệt |
Từ 20 đến 200
tỷ đồng. |
|
3 |
Các dự án hạ
tầng kỹ thuật của khu đô thị mới,
các dự án: công nghiệp nhẹ, sành, sứ thủy tinh,
in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên thiên,
thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến
nông, lâm sản |
Từ 15 đến 100
tỷ đồng |
|
4 |
Các dự án: Y tế,
văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền h́nh, xây dựng
dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác |
Từ 7 đến 75
tỷ đồng |
|
|
III. NHóM C |
|
|
1 |
Các dự án: công
nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón,
chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng mới
tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim, chế biến
khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng
biển, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ, các trường phổ thông nằm trong
quy hoạch (không kể mức vốn) |
Dưới 30 tỷ
đồng |
|
2 |
Các dự án: thủy
lợi, giao thông (khác ở điểm III-1), cấp thoát
nước và công tŕnh hạ tầng kỹ thuật,
kỹ thuật điện, điện tử, tin
học, hóa dược, thiết bị y tế, công tŕnh
cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở,
trường phổ thông, đường giao thông nội
thị thuộc các khu đô thị đă có quy hoạch
chi tiết được duyệt. |
|
|
3 |
Các dự án: hạ
tầng kỹ thuật của khu đô thị mới;
các dự án; công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,
in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến
nông lâm sản |
Dưới 15 tỷ
đồng |
|
4 |
Các dự án: Y tế,
văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền h́nh, xây dựng
dân dụng,kho tàng, du lịch, thể dục, thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác |
Dưới 7 tỷ
đồng |
|
|
Ghi
chú: |
|
|
|
1. Các dự án nhóm A
về đường sắt, đường bộ
phải được phân đoạn theo chiều dài
đường, cấp đường, cầu, theo
hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải
sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và
Đầu tư. 2. Các dự án xây
dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà
nước phải thực hiện theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ. |
|