| Bộ Xây Dựng | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 06 /1999 / TT- BXD | Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
| --------------------------- | |
| Hà nội, ngày 16 tháng 8 năm 1999 |
Thông tư
hướng dẫn xử lý các vấn đề chuyển tiếp
từ Điều
lệ QLĐT&XD 42/CP- 92CP sang thực hiện
Quy chế QLĐT&XD 52/CP
- Căn cứ
Nghị định 15/CP ngày 04/03/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ
cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
- Căn cứ
Nghị định 52/CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và
xây dựng;
- Theo
sự uỷ nhiệm của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 748/CP-CN ngày 21/7/1999 và ý
kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3626/VPCP- CN ngày 11/08/1999 về
việc hoàn chỉnh và ban hành Thông tư;
- Sau
khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính;
Bộ Xây
dựng hướng dẫn thực hiện việc chuyển tiếp từ Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng
ban hành theo Nghị định 42/CP và Nghị định 92/CP sang thực hiện Quy chế quản lý
đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định 52/CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ
như sau:
1. Về
thủ tục lập, trình duyệt dự án đầu tư:
a) Các
dự án đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày Quy chế
QLĐT & XD 52/CP có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại và được tiếp tục
thực hiện theo quy định tại Điều lệ QLĐT&XD ban hành theo Nghị định 42/CP và
Nghị định 92/CP của Chính phủ.
b) Các
dự án đầu tư đã được trình duyệt trước ngày Quy chế QLĐT & XD 52/CP có hiệu
lực nhưng chưa có Quyết định đầu tư thì chủ đầu tư phải lập lại theo thủ tục quy
định của Quy chế QLĐT & XD52/CP để trình duyệt lại.
c) Đối
với các dự án đầu tư đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư quá 12 tháng
tính đến ngày Quy chế QLĐT & XD 52/CP có hiệu lực mà chưa triển khai các
bước tiếp theo ( do mọi nguyên nhân) đều coi như không còn hiệu lực. Nếu tiếp
tục thực hiện đầu tư thì dự án phải được lập, thẩm định và trình duyệt lại theo
đúng quy định của Quy chế QLĐT & XD52/CP.
2. Về
thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C:
a) Đối
với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
và vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Cơ quan quyết định đầu tư phải
căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của
địa phương và kế hoạch vốn ngân sách đã được duyệt để quyết định đầu tư các dự
án nhóm B, C. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp nhà nước phải căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành đã
được xác định để quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C.
b) Trong
điều kiện chưa có quy hoạch phát triển ngành thì người có thẩm quyền quyết định
đầu tư các dự án nhóm B, C sử dụng các nguồn vốn nêu trên cần xin thêm ý kiến
của cơ quan quản lý ngành và các cơ quan có liên quan trước khi quyết định đầu
tư.
3. Về
thẩm định các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước:
a) Đối
với các dự án đầu tư của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà
nước khi sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư phải thực
hiện việc thẩm định dự án theo quy định tại Quyết định 13/1999/QĐ- TTg ngày
04/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ về " Công tác tín dụng đầu tư nhà nước"; sau
ngày 31/12/1999 thực hiện theo Nghị định số 43/1999/NĐ- CP ngày 29/06/1999 của
Chính phủ.
b) Đối
với các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước sau ngày Nghị định 52/1999/NĐ- CP có hiệu lực thì tổ chức cho
vay vốn sẽ thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi trình
người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Riêng các dự án nhóm B, C sử dụng vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, tổ chức cho vay vốn sẽ thẩm định phương án
tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận việc cho vay trước khi trình người có
thẩm quyền quyết định đầu tư.
4. Về
thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự
toán:
a) Các
hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán đã được người có thẩm quyền phê
duyệt trước ngày Quy chế QLĐT & XD 52/CP có hiệu lực thì không phải trình
duyệt lại ( trừ những trường hợp được phép điều chỉnh phù hợp với quy định của
pháp luật ).
b) Các
hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán đã trình duyệt trước ngày Quy chế
QLĐT & XD 52/CP có hiệu lực nhưng chưa được người có thẩm quyền phê duyệt
thì chủ đầu tư có trách nhiệm lập lại thủ tục để trình duyệt lại theo quy định của Quy chế QLĐT &
XD.52/CP.
c) Việc
lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán các công
trình xây dựng sau ngày Quy chế QLĐT & XD 52/CP có hiệu lực phải được thực
hiện theo đúng Quy chế QLĐT & XD 52/CP.
5. Về
thủ tục cấp phép xây dựng: Các nội
dung về thủ tục cấp phép xây dựng quy định tại Quy chế QLĐT&XD 52/CP được
thực hiện khi có hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
6. Thẩm
tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
a) Các
hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư đã được trình duyệt trước ngày Quy chế
QLĐT&XD 52/CP có hiệu lực thì không phải lập và trình duyệt
lại.
b) Các
hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư được lập và trình duyệt sau ngày Quy chế
QLĐT&XD 52/CP có hiệu lực phải thực hiện theo Quy chế QLĐT & XD 52/CP và
hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư của Bộ Tài chính.
Nơi nhận
- Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ
cơ quan thuộc Chính
phủ,
- Các
HĐND, UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc
TW,
- Văn
phòng Quốc hội,
- Văn
phòng Chủ tịch nước,
- Văn
phòng TW và các Ban của Đảng,
- Văn
phòng Chính phủ
- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Toà án
nhân dân tối cao,
- Tổng
công ty 91,
- Cơ
quan Trung ương của các đoàn thể,
- Công
báo,
- Lưu VP, CSXD