BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
------------- Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 109/2000/TT-BTC ---------------------
THễNG TƯ
Hướng dẫn chế độ thu,
nộp và sử dụng
lệ phớ thẩm định
đầu tư
-------------
Căn
cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999
của Chớnh phủ về phớ, lệ phớ
thuộc ngõn sỏch Nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999
của Chớnh phủ về việc ban hành Quy chế
Quản lý đầu tư và xõy dựng; Nghị
định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chớnh
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế quản lý đầu
tư và xõy dựng ban hành kốm theo Nghị định
số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chớnh phủ;
Sau khi
cú ý kiến của Bộ Xõy dựng, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chớnh
hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản
lý sử dụng lệ phớ thẩm định
đầu tư như sau:
1.
Đối tượng thu:
Những dự ỏn đầu
tư theo quy định phải được cơ quan
nhà nước cú thẩm quyền thẩm định
dự ỏn đầu tư, thẩm định
thiết kế kỹ thuật, thẩm định
tổng dự toỏn thỡ chủ đầu tư
phải nộp lệ phớ thẩm định theo quy
định tại Thụng tư này.
2.
Mức thu lệ phớ thẩm định dự ỏn
đầu tư, thẩm định thiết kế
kỹ thuật, thẩm định tổng dự toỏn
(gọi chung là lệ phớ thẩm định
đầu tư) được quy định tại
Biểu mức thu ban hành kốm theo Thụng tư này và
được thực hiện theo quy định sau
đõy:
a)
Đối với những dự ỏn đầu tư
quy định phải được cơ quan nhà
nước cú thẩm quyền thẩm định,
nhưng cơ quan nhà nước khụng đủ
điều kiện thẩm định mà phải thuờ
chuyờn gia, tư vấn thẩm định thỡ chi
phớ thuờ chuyờn gia, tư vấn thẩm
định thực hiện theo quy định của
Bộ Xõy dựng. Trong trường hợp này, cơ quan
nhà nước chỉ
được thu lệ phớ bằng 50% (năm
mươi phần trăm) mức thu lệ phớ
tương ứng quy định
tại Biểu mức thu ban hành kốm theo Thụng
tư này.
b)
Cỏc nhúm cụng trỡnh quy định tại Biểu
mức thu lệ phớ thẩm định đầu
tư được hiểu như sau:
b1- Nhúm
I là cỏc cụng trỡnh khai khoỏng, cơ khớ,
hoỏ chất, luyện kim, vật liệu xõy dựng,
cụng nghiệp nhẹ, điện năng, cỏc
cụng trỡnh chế biến và hoỏ dầu, kho xăng
dầu, kho chứa chất nổ và vật liệu nổ.
b2- Nhúm
II là cụng trỡnh cấp thoỏt nước, thụng
tin bưu điện, tớn hiệu, chiếu sỏng,
đường dõy tải điện, tuyến ống
dẫn dầu, cỏc cụng trỡnh kho khỏc
khụng thuộc loại kho quy định tại nhúm I.
b3- Nhúm
III là cỏc cụng trỡnh nụng nghiệp, thuỷ
sản, lõm nghiệp, thuỷ lợi.
b4- Nhúm
IV là cỏc cụng trỡnh đường giao thụng
(đường sắt, đường bộ),
đường lăn, sõn đỗ mỏy bay,
đường hạ cất cỏnh, cầu, nỳt giao
thụng, phao tiờu bỏo hiệu, hầm giao thụng,
bến phà, cảng sụng, cảng biển, ga
đường sắt và cỏc cụng trỡnh giao
thụng khỏc.
b5- Nhúm
V là cỏc cụng trỡnh dõn dụng (nhà ở, khỏch
sạn), văn hoỏ, giỏo dục, y tế, thể
dục thể thao, thương nghiệp, dịch vụ,
văn phũng, trụ sở và cỏc cụng trỡnh
cụng cộng khỏc.
3. Xỏc định số
tiền lệ phớ thẩm định đầu tư
phải thu:
a)
Căn cứ xỏc định số tiền lệ
phớ thẩm định dự ỏn đầu tư
phải thu là dự toỏn giỏ trị cụng
trỡnh đầu tư được duyệt
(khụng bao gồm thuế giỏ trị gia tăng) và
mức thu quy định tại điểm 2 mục này,
cụ thể như sau:
|
- Lệ phớ thẩm
định dự ỏn đầu tư |
= |
Tổng
mức đầu tư được
phờ duyệt |
x |
Mức
thu |
|
-
Lệ phớ thẩm định thiết
kế kỹ thuật |
= |
Dự
toỏn giỏ trị xõy lắp trong
tổng mức đầu tư được
phờ duyệt. |
x |
Mức
thu |
|
- Lệ
phớ thẩm định tổng dự toỏn |
= |
Dự
toỏn giỏ trị xõy lắp trong
tổng mức đầu tư được
phờ duyệt. |
x |
Mức
thu |
Trường hợp nhúm cụng
trỡnh cú giỏ trị nằm giữa cỏc khoảng
giỏ trị cụng trỡnh ghi trờn Biểu mức
thu thỡ lệ phớ thẩm định đầu
tư phải thu được tớnh theo phương
phỏp nội suy như sau:
Nib - Nia
Nit = Nib -
{ ---------------- x (
Git - Gib ) }
Gia - Gib
Trong
đú:
+ Nit
là lệ phớ thẩm định cho nhúm dự ỏn
thứ i theo quy mụ giỏ trị cần tớnh
(đơn vị tớnh: %).
+ Git
là quy mụ giỏ trị của nhúm dự ỏn thứ
i cần tớnh lệ phớ thẩm định
đầu tư (đơn vị tớnh: giỏ trị
cụng trỡnh).
+ Gia
là quy mụ giỏ trị cận trờn quy mụ giỏ
trị cần tớnh lệ phớ thẩm định
(đơn vị tớnh: giỏ trị cụng
trỡnh).
+ Gib
là quy mụ giỏ trị cận dưới quy mụ
giỏ trị cần tớnh lệ phớ thẩm
định (đơn vị tớnh: giỏ trị
cụng trỡnh).
+ Nia
là lệ phớ thẩm định cho nhúm dự ỏn
thứ i tương ứng Gia (đơn vị
tớnh: %).
+ Nib
là lệ phớ thẩm định cho nhúm dự ỏn
thứ i tương ứng Gib (đơn vị
tớnh: %).
b)
Số tiền lệ phớ thẩm định
đầu tư phải thu đối với một
dự ỏn đầu tư
được xỏc định theo hướng
dẫn tại tiết a, điểm này nhưng được khống chế tối
đa như sau:
+
Lệ phớ thẩm định dự ỏn đầu
tư phải thu tối đa khụng quỏ 50.000.000
(năm mươi triệu) đồng/dự ỏn.
+ Lệ phớ thẩm định
thiết kế kỹ thuật hoặc lệ phớ
thẩm định tổng dự toỏn phải thu
tối đa khụng quỏ 114.000.000 (một trăm
mười bốn triệu) đồng/dự ỏn.
Trường
hợp đặc biệt, Bộ Tài chớnh xem xột,
quyết định số tiền lệ phớ thẩm
định đầu tư phải thu đối với
từng dự ỏn cụ thể.
c)
Đối với cỏc cụng trỡnh cú sử
dụng thiết kế điển hỡnh hoặc
thiết kế giống nhau thỡ số tiền lệ
phớ thẩm định đầu tư phải thu,
bằng (=) Số tiền lệ phớ thẩm
định đầu tư
xỏc định theo quy định tại tiết
a, b điểm này nhõn (x) với hệ số sau đõy:
-
Đối với cụng trỡnh cú sử dụng
thiết kế điển hỡnh:
+
Cụng trỡnh (hoặc hạng mục cụng trỡnh)
thứ nhất: hệ số 0,36;
+
Cụng trỡnh (hoặc hạng mục cụng trỡnh)
thứ hai trở đi: hệ số 0,18.
-
Đối với cụng trỡnh cú sử dụng
thiết kế giống nhau trong một khu cụng
trỡnh hoặc trong cựng một dự ỏn:
+
Cụng trỡnh (hoặc hạng mục cụng trỡnh)
thứ nhất: hệ số 1;
+
Cụng trỡnh (hoặc hạng mục cụng trỡnh)
thứ hai: hệ số 0,36;
+
Cụng trỡnh (hoặc hạng mục cụng trỡnh)
thứ ba trở đi: hệ số 0,18.
d)
Cỏc dự ỏn đầu tư chỉ lập
bỏo cỏo đầu tư thỡ khụng thu lệ
phớ thẩm định dự ỏn đầu tư.
II- QUẢN
Lí THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG:
1.
Cơ quan nhà nước cú thẩm quyền được
giao nhiệm vụ thẩm định đầu tư cú
nhiệm vụ tổ chức thu lệ phớ thẩm
định đầu tư theo quy định tại
Thụng tư này (dưới đõy gọi là cơ quan thu
lệ phớ thẩm định đầu tư).
Cơ
quan thu lệ phớ thẩm định đầu tư
cú nhiệm vụ, quyền hạn và trỏch nhiệm theo
quy định tại Điều 14 Nghị định
số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chớnh phủ
về phớ, lệ phớ thuộc ngõn sỏch nhà nước.
2.
Định kỳ hàng thỏng, cơ quan thu lệ phớ
thẩm định đầu tư thực hiện
kờ khai, nộp ngõn sỏch nhà nước 25% số
tiền lệ phớ thẩm định đầu tư
thực thu được trong kỳ theo chương,
loại, khoản tương ứng, mục 045 mục
lục ngõn sỏch nhà nước quy định.
3.
Cơ quan thu lệ phớ thẩm định đầu
tư được trớch 75% (bảy mươi lăm
phần trăm) trờn số tiền lệ phớ
thẩm định đầu tư thực thu
được trước khi nộp vào ngõn sỏch nhà
nước để chi phớ cho việc thẩm
định đầu tư và việc tổ chức thu
lệ phớ thẩm định đầu tư theo quy
định sau đõy:
a)
Trường hợp cơ quan nhà nước trực
tiếp thẩm định thỡ cơ quan thu
được sử dụng số tiền lệ phớ
được trớch để chi phớ cho cụng
việc thẩm định và việc tổ chức thu
lệ phớ theo nội dung chi sau đõy:
- Chi
trả thự lao cho đối tượng trực
tiếp tham gia thẩm định, bao gồm cả
cỏc đối tượng thuộc cỏc cơ quan
khỏc tham gia thẩm
định.
- Chi
thanh toỏn dịch vụ cụng cộng, thụng tin
liờn lạc;
- Chi
vật tư văn phũng;
- Chi
cụng tỏc phớ;
- Chi
sửa chữa tài sản, mỏy múc thiết bị;
- Chi
phớ hội nghị, hội thảo với cỏc
cơ quan cú liờn quan trong quỏ trỡnh thẩm
định; Chi đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ ngắn hạn cho cỏn bộ chuyờn
mụn tham gia thẩm định;
- Chi
cho việc khảo sỏt thực tế tại
địa điểm dự ỏn hoặc cơ sở cú
nội dung đầu tư tương tự đang
hoạt động;
- Chi
thuờ phương tiện, thiết bị phục
vụ thẩm định trong điều kiện cơ
quan khụng cú hoặc khụng đủ để
phục vụ cụng tỏc thẩm định;
-
Trớch quỹ khen thưởng cho những người thực hiện cụng
tỏc thẩm định và thu lệ phớ. Mức
trớch bỡnh quõn một người, một năm
khụng quỏ ba thỏng lương thực hiện;
- Chi
khỏc liờn quan trực tiếp đến cụng
tỏc thẩm định.
b)
Trường hợp, cơ quan nhà nước phải thuờ chuyờn gia,
tư vấn độc lập thẩm định và
đó thu phớ thẩm định theo quy định
của Bộ Xõy dựng thỡ cơ quan thu
được sử dụng số tiền lệ phớ
được trớch như sau:
- Chi
phớ cho cỏc cụng việc liờn quan đến
cụng tỏc thẩm định thuộc trỏch
nhiệm của cơ quan thẩm định (trừ
cỏc cụng việc đó thuờ thẩm định)
và chi cho việc tổ
chức thu lệ phớ thẩm định đầu
tư.
-
Trớch quỹ khen thưởng cho những người thực hiện cụng
tỏc thẩm định và thu lệ phớ. Mức
trớch bỡnh quõn một người, một năm
khụng quỏ ba thỏng lương thực hiện;
4.
Cơ quan tổ chức thu lệ phớ thẩm
định đầu tư phải mở tài khoản
“tạm giữ tiền thu lệ phớ” tại Kho bạc
nhà nước để theo dừi, quản lý tiền
lệ phớ thẩm định thu được,
việc tổ chức thu, kờ khai thu, nộp, quản lý
sử dụng và quyết toỏn lệ phớ thẩm
định đầu tư theo quy định tại
Thụng tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ
Tài chớnh hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chớnh
phủ về phớ, lệ phớ thuộc ngõn sỏch
nhà nước.
Định
kỳ 5 đến 10 ngày, cơ quan tổ chức thu
lệ phớ thẩm định đầu tư phải
gửi số tiền lệ phớ thu được vào
tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch
toỏn riờng khoản thu này theo chế độ
kế toỏn hành chớnh sự nghiệp. Kho bạc nhà
nước căn cứ vào số tiền lệ phớ
thu được, dự toỏn chi được
cấp cú thẩm quyền phờ duyệt và đề
nghị chi của đơn vị để cấp
tạm ứng hoặc thanh toỏn cho cơ quan theo quy
định tại Thụng tư số 40/1998/TT-BTC ngày
31/3/1998 của Bộ Tài chớnh hướng dẫn
chế độ quản lý, cấp phỏt, thanh toỏn
cỏc khoản chi ngõn sỏch nhà nước qua Kho bạc
nhà nước và cỏc quy định tại Thụng
tư này.
Hàng
năm, trờn cơ sở số kiểm tra về dự
toỏn thu, chi ngõn sỏch của cấp trờn, cơ
quan tổ chức thu lệ phớ thẩm định
đầu tư phải lập dự toỏn thu chi
phần lệ phớ thẩm định đầu tư
cựng với dự toỏn thu chi của cơ quan
mỡnh. Việc thực hiện lập và chấp hành dự
toỏn theo đỳng hướng dẫn tại
Thụng tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ
Tài chớnh hướng dẫn việc phõn cấp, lập
và chấp hành quyết toỏn ngõn sỏch nhà nước.
5.
Cơ quan tổ chức thu lệ phớ thẩm
định đầu tư chịu trỏch nhiệm
lập bỏo cỏo quyết toỏn toàn bộ số
tiền thu chi về lệ phớ thẩm định
đầu tư theo đỳng chế độ kế
toỏn quy định đối với đơn vị
hành chớnh sự nghiệp và cỏc chế độ tài
chớnh hiện hành.
Trường
hợp cuối năm số tiền lệ phớ thẩm
định đầu tư được để
lại chi khụng hết thỡ phải nộp số tiền
cũn lại vào ngõn sỏch nhà nước.
6.
Cơ quan Thuế địa phương nơi thu lệ
phớ thẩm định đầu tư cú trỏch
nhiệm phỏt hành chứng từ thu tiền lệ
phớ thẩm định đầu tư và hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ
phớ thẩm định đầu tư theo
đỳng quy định tại Thụng tư này và
Thụng tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ
Tài chớnh hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của
Chớnh phủ về phớ, lệ phớ thuộc ngõn
sỏch Nhà nước.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN:
Thụng
tư này thay thế Quyết định số
141/1999/QĐ-BTC ngày 16/11/1999 của Bộ trưởng
Bộ Tài chớnh về lệ phớ thẩm định
đầu tư và cú hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể
từ ngày ký; Cỏc quy định khỏc về lệ
phớ thẩm định dự ỏn đầu tư,
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toỏn
trỏi với Thụng tư này đều bói bỏ.
Tổ chức thuộc đối
tượng nộp lệ phớ thẩm định
đầu tư, đơn vị được giao
nhiệm vụ tổ chức thu lệ phớ thẩm
định đầu tư và cỏc cơ quan liờn
quan chịu trỏch nhiệm thi hành Thụng tư này./.
THỨ
TRƯỞNG
Vũ
Văn Ninh