NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH
PHỦ SỐ 85/CP NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 1996 QUY ĐỊNH
VIỆC THI HÀNH PHÁP LỆNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC ĐƯỢC
NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ
Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ
Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các
tổ chức trong nước được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất ngày 14 tháng 10
năm 1994 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
một số điều của Pháp lệnh về
quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong
nước được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất ngày 27 tháng 8 năm 1996;
Theo
đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Địa chính;
NGHỊ
ĐỊNH:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.- Nghị định này quy
định việc thi hành Pháp lệnh về quyền và
nghĩa vụ của các tổ chức trong nước
được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất ngày 14/10/1994 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh
về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức
trong nước được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất ngày 27 tháng 8 năm 1996.
Riêng việc
giao khoán đất của các doanh nghiệp Nhà nước
được giao đất sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản nói tại khoản 1 Điều 5
của Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của
các tổ chức trong nước được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất ngày 14 tháng 10
năm 1994 thì thực hiện theo Nghị định
số 01/CP ngày 4 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ về
việc giao khoán đất sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp Nhà
nước.
Điều 2.- Đất sử dụng vào
mục đích công cộng gồm:
1. Đất
xây dựng các công trình công cộng quy định tại
điểm c Khoản 1 của Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung ngày 27 tháng 8 năm 1996.
2. Đất
xây dựng nhà máy thuỷ điện, trạm biến
thế điện, hồ thuỷ điện,
đường dây tải điện, đường
ống dẫn dầu, đường ống dẫn khí,
đài khí tượng thuỷ văn, các loại trạm
quan trắc phục vụ nghiên cứu và dịch vụ
công cộng, công trình thuỷ lợi, vườn quốc
gia, khu an dưỡng, cơ sở huấn luyện thể
dục thể thao.
3. Các công trình
phục vụ công ích và công cộng khác không nhằm mục
đích kinh doanh của địa phương do Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quy định.
4. Trường
hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
Điều 3.-
1. Hạn
mức đất giao cho các doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã
hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, tổ chức
kinh tế tập thể, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn để sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản và làm muối theo dự án
đầu tư (luận chứng kinh tế kỹ
thuật) được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Thời
hạn giao đất cho các tổ chức quy định
tại khoản 1 Điều này để trồng cây hàng
năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối là 20 năm;
để trồng cây lâu năm là 50 năm. Đối
với đất được giao trước ngày
1/1/1996 thì thời hạn sử dụng đất
được tính từ ngày 1 tháng 1 năm 1996, nếu
được giao sau ngày 1 tháng 1 năm 1996 thì tính từ
ngày giao đất.
3. Thời
hạn giao đất cho tổ chức kinh tế trong
nước để làm nhà ở bán cho công dân Việt Nam
là giao ổn định, lâu dài và chỉ thu hồi trong các
trường hợp quy định tại Điều 26,
Điều 27 Luật đất đai. Trường
hợp giao đất để xây dựng kết cấu
hạ tầng để cho thuê quyền sử dụng
đất gắn liền với kết cấu hạ
tầng đó thì thời hạn giao đất theo dự
án đầu tư được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt nhưng tối đa không
quá 50 năm. Trường hợp trên 50 năm do Thủ
tướng Chính phủ quyết định nhưng không
quá 70 năm.
4. Thời
hạn cho các tổ chức kinh tế trong nước thuê
đất không quá 50 năm. Trường hợp cần
thuê dài hơn 50 năm thì do Thủ tướng Chính phủ
quyết định nhưng tối đa không quá 70 năm.
Điều 4.-
1. Tiền
sử dụng đất phải trả theo giá đất
do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định trên cơ sở khung giá đất
do Chính phủ ban hành.
2. Trường
hợp đất được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cho phép đấu giá thì tiền sử
dụng đất được xác định theo
kết quả đấu giá, nhưng không thấp hơn
khung giá do Nhà nước quy định.
3. Tiền
sử dụng đất phải nộp vào Ngân sách Nhà
nước theo thể thức do Bộ Tài chính quy
định.
Điều 5.-
1. Tiền thuê
đất do Bộ Tài chính quy định trên cơ sở
khung giá đất do Nhà nước ban hành.
2. Tiền thuê
đất được trả hàng năm; trường
hợp trả theo định kỳ nhiều năm
hoặc trả một lần cho cả thời hạn thuê
đất thì được giảm theo quy định
của Bộ Tài chính.
3. Tiền thuê
đất phải nộp vào ngân sách Nhà nước và
được hạch toán vào giá thành sản xuất kinh
doanh.
Điều 6.-
1. Cơ quan có
thẩm quyền giao đất được quy
định tại Điều 23, Luật đất
đai là cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất.
2. Khi
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cho thuê đất, bên thuê đất phải ký hợp
đồng thuê đất với Sở Địa chính.
Điều 7.-
1. Tổ
chức được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.
2. Tổ
chức được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất phải thực hiện các quy định
của pháp luật về chuyển quyền sử dụng
đất, nộp thuế chuyển quyền sử
dụng đất, nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, đền bù giải
toả mặt bằng, bảo vệ môi trường,
sử dụng đất đúng mục đích, không làm
tổn hại đến lợi ích chính đáng của
người sử dụng đất xung quanh.
CHƯƠNG II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC TRONG
NƯỚC ĐƯỢC
NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG PHẢI TRẢ TIỀN
SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 8.-
1. Tổ
chức trong nước được Nhà nước giao
đất không phải trả tiền sử dụng
đất có quyền sử dụng đất theo mục
đích được giao.
2. Tổ chức
kinh tế được Nhà nước giao đất
để sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối, được hưởng các quyền theo quy
định tại khoản 1 của Điều này, ngoài ra
còn có quyền:
a) Góp vốn
bằng giá trị quyền sử dụng đát trong
thời hạn được giao để liên doanh
với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ
chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục
phát triển sản xuất theo quy định của pháp
luật.
b)
Được thế chấp tài sản thuộc quyền
sở hữu của mình gắn liền với đất
đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn phát
triển sản xuất kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
Điều 9.- Tổ chức trong nước
được Nhà nước giao đất không phải
trả tiền sử dụng đất có nghĩa vụ:
1. Không
được sử dụng đất sai mục
đích.
2. Không
được chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất.
3. Đối
với tổ chức sử dụng đất vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, làm muối không được
bỏ hoang hoá; khi được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cho phép sử dụng đất đó
vào mục đích khác thì phải chuyển sang hình thức
thuê đất hoặc giao đất phải trả
tiển sử dụng đất.
4. Đối
với các tổ chức sử dụng đất quy
định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều
1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung ngày 27
tháng 8 năm 1996 không được góp vốn liên doanh,
thế chấp giá trị quyền sử dụng
đất.
5. Thực
hiện các nghĩa vụ tài chính về sử dụng
đất theo quy định của pháp luật.
6. Chấp hành
quyết định thu hồi đất của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
7. Trả
lại cho Nhà nước phần đất không sử
dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
CHƯƠNG III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH
TẾ TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO
ĐẤT PHẢI TRẢ TIỀN SỬ DỤNG
ĐẤT
Điều 10.- Tổ chức kinh tế trong
nước được Nhà nước giao đất
phải trả tiền sử dụng đất gồm:
doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các
tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp
quốc phòng, an ninh, tổ chức kinh tế tập
thể, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn được phép xây dựng, kinh doanh nhà ở,
đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng theo giấy phép kinh doanh do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp.
Điều 11.- Tổ chức kinh tế
được Nhà nước giao đất phải
trả tiền sử dụng đất có quyền:
1. Chuyển
nhượng quyền sử dụng đất khi bán nhà
ở gắn liền với đất đó cho công dân
Việt Nam.
2. Chuyển
nhượng quyền sử dụng đất gắn
liền với kết cấu hạ tầng đã
được xây dựng trên đất đó cho công dân
Việt Nam để làm nhà ở.
3. Cho thuê
quyền sử dụng đất gắn liền với
kết cấu hạ tầng đã được xây
dựng xong trên đất đó.
4. Thếh
hấp giá trị quyền sử dụng đất
tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn phát triển
sản xuất kinh doanh.
5. Góp vốn
bằng giá trị quyền sử dụng đất
để liên doanh với tổ chức, cá nhân trong
nước.
6. Doanh
nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ
chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng,
an ninh còn được quyền góp vốn bằng giá
trị quyền sử dụng đất để liên
doanh với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy
định của pháp luật.
7.
Được thụ hưởng kết quả
đầu tư trên đất được giao khi
thực hiện chuyển nhượng, cho thuê, thế
chấp hoặc góp vốn liên doanh giá trị quyền
sử dụng đất.
Điều 12.- Tổ chức kinh tế trong
nước được Nhà nước giao đất
phải trả tiền sử dụng đất có
nghĩa vụ:
1. Trả
tiền sử dụng đất đầy đủ,
đúng thời hạn quy định.
2. Chấp hành
đúng các quy định về xây dựng công trình đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trả
lại đất cho Nhà nước khi hết thời
hạn giao đất kể cả đất công cộng
kèm theo kết cầu hạ tâng kỹ thuật đã xây
dựng trên đất đó và không được bồi
hoàn.
4. Chấp hành
sự điều tiết của Nhà nước về
chênh lệch giá do tác động đầu tư cơ
sở hạ tầng của Nhà nước trong khu vực
khi thực hiện chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp
luật.
5. Chấp hành
quyết định thu hồi đất của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
CHƯƠNG IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC TRONG
NƯỚC ĐƯỢC
NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT
Điều 13.- Tổ chức kinh tế trong nước
được Nhà nước cho thuê đất có
quyền:
1. Thế
chấp giá trị quyền sử dụng đất trong
thời hạn thuê gắn liền với tài sản
thuộc sở hữu của mình có trên đất đó
tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn phát triển
sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp
luật. Giá trị quyền sử dụng đất nói
tại khoản 1 Điều này là tiền thuê đất
mà tổ chức đó đã trả cho Nhà nước.
2. Doanh
nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ
chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng,
an ninh, trong thời hạn thuê đất được
góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng
đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân
trong nước với tổ chức, cá nhân nước
ngoài theo dự án đầu tư đã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Giá
trị quyền sử dụng đất để liên
doanh là giá thuê đất được thoả thuận với
đối tác trong suốt thời hạn liên doanh.
3. Trong
trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cho phép chuyển nhượng tài sản gắn
liền với đất thuê, thì bên nhận tài sản
được tiếp tục thuê đất theo quy
định của pháp luật.
4. Cho thuê
lại quyền sử dụng đất gắn liền
với kết cấu hạ tầng trong khu chế
xuất, khu công nghiệp theo quy định tại
Chương VI của Nghị định này.
5.
Được ưu tiên thuê lại đất khi hết
thời hạn thuê nếu có nhu cầu tiếp tục thuê
đất đó để sử dụng.
Điều 14.- Tổ chức kinh tế
được Nhà nước cho thuê đất có nghĩa
vụ:
1. Sử
dụng đất đúng mục đích;
2. Trả
tiền thuê đất đầy đủ, đúng
thời hạn quy định;
3. Không
được chuyển đổi, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thuê;
4. Không
được cho thuê lại đất, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 11 và khoản 4 Điều 13 của Nghị
định này;
5. Không huỷ
hoại đất đai; chấp hành các quy định
của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc, cảnh
quan môi trường chung của khu vực. Trường hợp
thuê đất để xây dựng kết cấu hạ
tầng thì phải duy trì kết cấu hạ tầng trong
suốt thời gian thuê;
6. Chấp hành
quyết định thu hồi đất của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền;
7. Trả
lại đất cho Nhà nước khi hết thời
hạn thuê. Trường hợp thuê đất để
đầu tư xây dựng kinh doanh kết cầu hạ
tầng khi kết thúc dự án đầu tư thì phải
trả lại đất thuê và kết cầu hạ
tầng cho Nhà nước, không được bồi hoàn.
CHƯƠNG V
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GÓP VỐN LIÊN DOANH,
THẾ CHẤP
BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 15.- Tổ chức kinh tế trong
nước được Nhà nước giao đất
để sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối, trong thời hạn giao đất được
góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử
dụng đất theo quy định sau đây:
1. Liên doanh
với tổ chức, cá nhân trong nước:
a) Trường
hợp giữ nguyên mục đích sử dụng
đất, thì liên doanh được tiếp tục
sử dụng đất đó. Giá trị quyền sử
dụng đất của Bên góp vốn liên doanh do các bên
thoả thuận, nhưng không được thấp
hơn khung giá đất của Nhà nước đã ban
hành. Liên doanh phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất
thì Bên có đất góp vốn liên doanh phải chuyển sang
hình thức thuê đất của Nhà nước. Giá
trị quyền sử dụng đất góp vốn liên
doanh được xác định bằng tiền thuê
đất trả cho Nhà nước tương ứng
với thời hạn liên doanh.
2. Việc góp
vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước
ngoài phải được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quy định tại Nghị định
số 191/CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ cho phép. Bên có
đất góp vốn liên doanh phải chuyển sang hình
thức thuê đất, ghi nhận nợ và hoàn trả tiền
thuê đất vào ngân sách Nhà nước theo quy định
của Bộ Tài chính.
Điều 16.- Tổ chức kinh tế trong
nước sử dụng đất vào mục đích
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối được thế chấp
giá trị quyền sử dụng đất gắn
liền với tài sản thuộc quyền sở hữu
của mình tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn
sản xuất kinh doanh.
Điều
kiện thế chấp do Ngân hàng và bên thế chấp
thoả thuận nhưng phải bảo đảm các
nguyên tắc sau:
1. Khi
đến hạn, tổ chức vay không trả
được nợ hoặc bị giải thể
trước thời hạn thì Ngân hàng có quyền yêu
cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát
mại tài sản có trên đất mà tổ chức đã
thế chấp để trả nợ Ngân hàng và quyết
định giao đất cho người mua tài sản
được tiếp tục sử dụng;
2. Tổ
chức thế chấp và Ngân hàng nhận thế chấp
không được chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất quy
định tại khoản 2 Điều 4 của Pháp
lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ
chức trong nước được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất ngày 14/10/1994.
3. Việc
thế chấp và giải trừ thế chấp phải
đăng ký tại Sở Địa chính.
Điều 17.- Tổ chức kinh tế trong
nước được Nhà nước giao đất
phải trả tiền sử dụng đất, khi
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cho phép liên doanh với tổ chức, cá nhân trong
nước, với tổ chức, cá nhân nước ngoài
thì giá trị góp vốn liên doanh do các Bên thoả thuận và
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 18.- Tổ chức kinh tế trong
nước được Nhà nước giao đất
phải trả tiền sử dụng đất
được thế chấp giá trị quyền sử
dụng đất hoặc giá trị quyền sử
dụng đất gắn liền với tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình tại Ngân hàng
Việt Nam để vay vốn phát triển sản
xuất theo quy định sau đây:
1. Giá trị
quyền sử dụng đất để thế
chấp là tiền sử dụng đất đã trả
theo giá đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương quy định trên
cơ sở khung giá đất do Chính phủ ban hành.
2. Giá trị tài
sản thế chấp đã đầu tư trên khu
đất thế chấp do Bên thế chấp và Ngân hàng
thoả thuận.
3. Khi
đến hạn trả nợ hoặc tổ chức
bị giải thể trước thời hạn mà Bên vay
không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền yêu
cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ
chức đấu giá quyền sử dụng đất và
phát mại tài sản (nếu có) mà tổ chức đã
thế chấp để trả nợ Ngân hàng.
Người trúng trong đấu giá sau khi đã nộp
đủ tiền đấu giá thì được Nhà
nước giao đất và không phải trả tiền
sử dụng đất.
4. Việc
thế chấp và giải trừ thế chấp phải
đăng ký tại Sở Địa chính.
Điều 19.- Giá trị quyền sử
dụng đất thuê để góp vốn liên doanh với
tổ chức, cá nhân trong nước, với tổ
chức, cá nhân nước ngoài của các doanh nghiệp Nhà
nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính
trị, xã hội, doanh nghiệp, quốc phòng, an ninh
thực hiện theo quy định tại khoản 2,
Điều 13 của Nghị định này.
Điều 20.- Tổ chức kinh tế
được Nhà nước cho thuê đất
được thế chấp giá trị quyền sử
dụng đất gắn liền với tài sản thuộc
quyền sở hữu của mình tại Ngân hàng Việt
Nam để vay vốn sản xuất trong thời hạn
thuê đất theo quy định sau đây:
1. Giá trị
thế chấp do Ngân hàng quyết định và không
vượt quá giá trị tài sản đã được
đầu tư trên khu đất thế chấp cộng
với tiền thuê đất đã trả.
2. Khi đến
hạn hoặc tổ chức bị giải thể
trước thời hạn mà không trả được
nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền phát mại tài sản trên
đất mà tổ chức đã thế chấp
để trả nợ Ngân hàng và quyết định cho
người mua tài sản được tiếp tục
thuê đất.
CHƯƠNG VI
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ
XÂY DỰNG KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG
TẠI KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 21.- Tổ chức được Nhà
nước cho thuê đất để đầu tư
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và cho thuê
lại tại khu chế xuất, khu công nghiệp gồm:
Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ
chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng,
an ninh, tổ chức kinh tế tập thể, công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có
chức năng đầu tư xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng và có khả năng về tài chính theo
quy định của pháp luật.
Điều 22.- Đất được thuê
để xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
phải nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp,
đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
Điều 23.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương xét duyệt việc cho các
tổ chức trong nước quy định tại
Điều 21 của Nghị định này
được đầu tư kinh doanh xây dựng kết
cấu hạ tầng tại khu chế xuất, khu công
nghiệp để các tổ chức này lập dự án
đầu tư trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.
Điều 24.- Tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài có nhu cầu thuê lại
đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, đã
được xây dựng kết cấu hạ tầng
phải có đơn xin thuê lại đất và có dự án
đầu tư dược cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 25.- Tổ chức thuê đất
để xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
phải ký kết hợp đồng cho thuê với Bên thuê
lại và đăng ký tại Sở địa chính theo
hướng dẫn của Tổng cục Địa chính.
Điều 26.- Tổ chức được Nhà
nước cho thuê đất để đầu tư
xây dựng kinh doanh kết cầu hạ tầng và cho thuê
lại tại khu chế xuất, khu công nghiệp có
quyền:
1.
Được hưởng các quyền quy định
tại khoản 3, 4 Điều 13 của Nghị
định này.
2.
Được thụ hưởng kết quả
đầu tư trên đất được thuê khi cho
thuê lại quyền sử dụng đất.
3.
Được thế chấp giá trị các lô đất
chưa cho thuê lại trong thời hạn thuê đất
tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
Điều 27. Tổ chức được Nhà
nước cho thuê đất để đầu tư
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và cho thuê
lại tại khu chế xuất, khu công nghiệp, có
nghĩa vụ:
1. Thực
hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 4
Điều 12 và khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 Điều 14 của
Nghị định này.
2. Duy trì kết
cấu hạ tầng trong suốt thời gian thuê.
Điều 28.- Người thuê lại
đất phải sử dụng đúng mục đích,
không được chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng
đất. Trong trường hợp được phép
chuyển nhượng tài sản thuộc quyền sở
hữu của mình gắn liền với đất thuê
lại thì Bên nhận tài sản phải ký hợp
đồng thuê lại đất với Bên cho thuê
đất.
CHƯƠNG VII
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
KINH TẾ ĐÃ ĐƯỢC
NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
TRƯỚC NGÀY 9
THÁNG 9 NĂM 1996
(ngày Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành)
Điều 29.- Tổ chức kinh tế trong
nước được Nhà nước giao đất
trước ngày 9-9-1996 nay vẫn đang sử dụng
đất đó mà thuộc đối tượng giao
đất phải trả tiền sử dụng
đất quy định tại điểm a, diểm b,
khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung ngày 27 tháng 8 năm 1996 nếu chưa trả
tiền, hoặc đã trả tiền sử dụng
đất nhưng tiền đó có nguồn gốc từ
ngân sách Nhà nước thì nay phải trả tiền sử
dụng đất cho Nhà nước theo quy định
của Bộ tài chính.
Điều 30.- Tổ chức kinh tế trong
nước đã được Nhà nước cho thuê
đất nay thuộc đối tượng giao
đất phải trả tiền sử dụng đất
quy định tại điểm a, điểm b khoản
2 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung ngày 27 tháng 8 năm 1996 nếu đã trả tiền thuê
đất cho Nhà nước mà tiền đó không có
nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì
được tính vào tiền sử dụng đất
theo quy định của Bộ tài chính.
Điều 31.- Tổ chức kinh tế trong
nước đã được Nhà nước giao
đất, nay thuộc đối tượng thuê
đất quy định tại khoản 3 Điều 1
của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung ngày 27 tháng
8 năm 1996 thì thực hiện theo quy định sau
đây:
1. Nếu
chưa trả tiền sử dụng đất, hoặc
đã trả tiền sử dụng đất nhưng
tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước
thì phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước
kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1996.
2. Nếu đã
trả tiền sử dụng đất mà tiền đó
không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì
được tính vào tiền thuê đất theo quy định
của Bộ Tài chính.
3. Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
quyết định việc cho thuê đất và thời
hạn thuê đất đối với tổ chức nói
tại Điều 31 của Nghị định này theo quy
định của pháp luật.
Điều 32. Tổ chức đang sử
dụng đất có nguồn gốc từ đất
ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng hợp
pháp sau khi được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cho phép sử dụng diện tích
đất đó để làm văn phòng, nhà xưởng
để sản xuất, kinh doanh thì không phải
chuyển sang hình thức thuê đất, tổ chức
đó vẫn nộp thuế nhà đất theo quy
định của pháp luật.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 33.- Những quy định của
Nghị định này đối với Công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần cũng
được áp dụng đối với doanh nghiệp
tư nhân khi được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất.
Điều 34.- Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Tổng cục trưởng Tổng cục Địa
chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của
mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định
này.
Điều 35.- Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và người đứng đầu các tổ
chức sử dụng đất chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
Điều 36.-
Nghị định này thay thế Nghị định
số 18/CP ngày 13 tháng 02 năm 1995 và có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.