NGHỊ
ĐỊNH
CỦA
CHÍNH PHỦ SỐ 89-CP NGÀY 17-8-1994
VỀ
VIỆC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ
ĐỊA CHÍNH
CHÍNH
PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ các
Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7
năm 1993;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và
Tổng cục trưởng Tổng cục Địa
chính,
NGHỊ
ĐỊNH:
CHƯƠNG
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1
1- Tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân (gọi chung là
người sử dụng đất) trừ những
trường hợp quy định tại Điều 2
của Nghị định này, khi được Nhà
nước giao đất có nghĩa vụ nộp tiền
sử dụng đất;
2- Người
sử dụng đất được Nhà nước
giao đất để sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản và làm muối, nếu được Nhà nước
cho phép sử dụng vào mục đích khác, th́ phải
nộp tiền sử dụng đất.
Điều
2
Những
trường hợp sau đây không phải nộp tiền
sử dụng đất khi được Nhà nước
giao đất:
1- Đất
được giao để sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản và làm muối;
2- Đất do
Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đă nộp
tiền thuê đất;
3- Đất có
nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho
người đang thuê đă tính tiền sử dụng
đất trong giá bán nhà để nộp tiền vào ngân
sách.
Điều
3
Tổ chức,
hộ gia đ́nh, cá nhân phải nộp lệ phí
địa chính trong những công việc sau đây:
1- Cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất;
2- Chứng
nhận đăng kư biến động về đất
đai;
3- Trính lục
hồ sơ địa chính.
CHƯƠNG
II
CĂN
CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
Điều
4
Căn cứ
tính mức thu tiền sử dụng đất là diện
tích đất (m2) được giao hoặc được
phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất
9đ/m2) tại thời điểm thu tiền sử
dụng đất và tỷ lệ được miễn
hoặc giảm theo pháp luật.
Điều
5
Giá đất
để tính tiền sử dụng đất do Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh)
quy định theo khung giá các loại đất do Chính
phủ ban hành.
Điều
6
Bộ Tài chính
quy định mức thu lệ phí đối với
từng công việc về địa chính quy định
tại Điều 3 của Nghị định này và
chế độ quản lư sử dụng tiền thu
lệ phí địa chính.
CHƯƠNG
III
KÊ
KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ
ĐỊA CHÍNH
Điều 7
Người
sử dụng đất có nghĩa vụ:
1- Kê khai và cung
cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết
có liên quan đến việc xác định tiền sử
dụng đất;
2- Nộp
đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà
nước trước khi được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
Điều
8
Cơ quan
thuế các cấp tổ chức việc thu tiền sử
dụng đất, có nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1- Hướng
dẫn người sử dụng đất thực
hiện nghiêm chỉnh việc kê khai, nộp tiền sử
dụng đất;
2- Kiểm tra,
xác minh tài liệu kê khai và tính số tiền sử dụng
đất phải thu;
3- Thông báo
việc nộp tiền sử dụng đất, theo dơi và
đôn đốc việc nộp tiền sử dụng
đất vào Kho bạc Nhà nước.
Điều
9
Cơ quan
địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính
và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính.
Điều
10
Cơ quan thu
tiền sử dụng đất và lệ phí địa
chính phải cấp chứng từ thu tiền cho
người nộp tiền theo quy định của
Bộ Tài chính.
Điều
11
1- Cơ quan
quản lư đất đai các cấp và cơ quan
được giao quyền cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra
việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền
sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy
định tại Nghị định này;
2- Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, chỉ được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục
đích sử dụng đất sau khi người sử
dụng đất đă nộp đủ tiền sử
dụng đất.
CHƯƠNG
IV
MIỄN
HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
12
Được
miễn hoặc giản thu tiền sử dụng
đất đối với những trường hợp
sau đây:
1- Đất
được giao để sử dụng vào mục
đích công cộng, quốc phóng, an ninh theo quy định
tại Điều 58, khoản 1 Điều 65 của
Luật Đất đai (trừ đất sử
dụng vào xây dựng nhà ở của hộ gia đ́nh và
cá nhân).
2- Đất
dùng để ở thuộc các nông thôn miền núi, hải
đảo, đất ở thuộc vùng định canh,
định cư, vùng kinh tế mới;
3- Đất
ở cho người có công với cách mạng và
đối tượng chính sách khác theo quy định riêng
của Chính phủ;
4- Đất
giao để đến bù cho tổ chức, cá nhân bị
thu hồi đất có giá trị bằng hoặc thấp
hơn so với giá trị đất bị thu hồi;
5- Việc
miễn hoặc giảm thu hồi tiền sử dụng
đất đối với đất ở nói tại
khoản 2, khoản 3 Điều này chỉ được
thực hiện trong khuôn khổ hạn mức đất
ở theo quy định tại Điều 54 và
Điều 57 Luật Đất đai.
Điều
13
Mỗi đối
tượng quy định tại Điều 12 của
Nghị định này chỉ được miễn
hoặc giảm thu tiền sử dụng đất
một lần giao đất.
CHƯƠNG
V
XỬ
LƯ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
Điều
14
Người
sử dụng đất không thực hiện đầy
đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy
đủ tiền sử dụng đất và lệ phí
địa chính theo đúng quy định tại Nghị
định này th́ không được giao đất và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, giấy phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
Điều
15
Người nào
lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và
lệ phí địa chính th́ phải bồi thường
cho Nhà nước toàn bộ số tiền đă chiếm
dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà
xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm
h́nh sự theo quy định của pháp luật.
Cơ quan
thuế và cơ quan địa chính nếu xác định
sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ
phí địa chính phải nộp, th́ phải bồi
thường toàn bộ số thiệt hại đă gây ra.
Điều
16
Cơ quan, cán
bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao, người có công phát hiện
các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định
này th́ được khen thưởng theo chế
độ chung của Nhà nước.
CHƯƠNG
VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
17
Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kư,
những quy định trước đây trái với
Nghị định này đều băi bỏ.
Điều
18
Bộ Tài chính
phối hợp với Tổng cục Địa chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định
này.
Điều
19
Bộ
trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.