LUẬT
THUẾ
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Để tăng cường quản lư
Nhà nước về đất đai, khuyến khích sử dụng đất có hiệu quả, bảo đảm công bằng về
nghĩa vụ nộp thuế và động viên vào ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của
người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất;
Căn cứ vào Điều 80 và
Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào các điều 3,
73 và 79 của Luật đất đai;
Luật này quy định về
thuế chuyển quyền sử dụng đất.
CHƯƠNG
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1
Tổ chức, hộ gia đ́nh,
cá nhân có quyền sử dụng đất bao gồm cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó, khi
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật phải nộp thuế chuyển quyền
sử dụng đất, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Luật
này.
Điều
2
Những trường hợp sau
đây không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất:
1- Nhà nước giao đất
cho tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp
luật;
2- Tổ chức, hộ gia
đ́nh, cá nhân trả lại đất được giao cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo
quy định của pháp luật;
3- Chuyển quyền sử
dụng đất cho người được thừa kế theo quy định của pháp
luật;
4- Người trong cùng hộ
gia đ́nh chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi tách hộ; vợ, chồng chuyển quyền
sử dụng đất cho nhau khi ly hôn;
5- Tổ chức, cá nhân có
đăng kư kinh doanh bất động sản thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi
tức;
6- Tổ chức, hộ gia
đ́nh, cá nhân cho thuê đất thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi
tức.
Điều
3
Cơ quan Nhà nước, tổ
chức chính trị, xă hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm
giúp cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành Luật thuế chuyển quyền sử
dụng đất.
Điều
4
Trong Luật này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1- "Chuyển quyền sử
dụng đất" là chuyển đổi, chuyển nhượng, chuyển cho người khác quyền sử dụng đất
của ḿnh, theo quy định của pháp luật.
2- "Đối tượng nộp
thuế" là tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật.
CHƯƠNG
II
CĂN
CỨ TÍNH THUẾ
Điều
5
Căn cứ tính thuế
chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế
suất.
Điều
6
Giá đất tính thuế
chuyển quyền sử dụng đất là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương quy định trong khung giá của Chính phủ phù hợp thực tế ở địa
phương.
Điều
7
Thuế suất thuế chuyển
quyền sử dụng đất quy định như sau:
1- Trường hợp tổ chức,
hộ gia đ́nh, cá nhân có quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất hoặc
không phải trả tiền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai, khi được phép
chuyển quyền sử dụng đất:
a) Đối với đất sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 10%
(mười phần trăm);
b) Đối với đất ở, đất
xây dựng công tŕnh và các loại đất khác, thuế suất là 20% (hai mươi phần
trăm);
2- Trường hợp tổ chức,
hộ gia đ́nh, cá nhân có quyền sử dụng đất mà đă nộp tiền sử dụng đất theo quy
định của Luật đất đai và trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ lần thứ hai trở
đi mà lần trước đă nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1
của Điều này, khi được phép chuyển quyền sử dụng đất, thuế suất là 5% (năm phần
trăm);
3- Trường hợp tổ chức,
hộ gia đ́nh, cá nhân chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về trị giá do khác
nhau về diện tích đất, vị trí đất hoặc hạng đất, thuế suất là 5% (năm phần trăm)
trên phần chênh lệch về trị giá.
Điều
8
Việc chuyển quyền sử
dụng đất trong trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi
mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
1- Trường hợp chuyển
mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đặc biệt là từ đất trồng lúa ổn định, sang
đất phi nông nghiệp, thuế suất thấp nhất là 40% (bốn mươi phần trăm). Riêng đối
với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất xây dựng công tŕnh công
nghiệp, thuế suất dưới 40% (bốn mươi phần trăm). Khung thuế suất cụ thể do Chính
phủ tŕnh Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định;
2- Trường hợp chuyển
từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp, thuế suất là 0% (không phần
trăm).
Điều
9
Trong trường hợp cần
thiết, Chính phủ tŕnh Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung thuế suất quy
định tại Điều 7, Điều 8 của Luật này và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong
kỳ họp gần nhất.
CHƯƠNG
III
KÊ
KHAI, NỘP THUẾ
Điều
10
Tổ chức, hộ gia đ́nh,
cá nhân chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
1- Kê khai với cơ quan
thuế về loại đất, diện tích, vị trí, trị giá đất, kèm theo giấy phép thay đổi
mục đích sử dụng đất (nếu có) cùng với việc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất;
2- Cung cấp tài liệu
cần thiết có liên quan đến việc tính thuế, theo yêu cầu của cơ quan
thuế;
3- Nộp đủ thuế, đúng
thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế.
Điều
11
Thuế chuyển quyền sử
dụng đất nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất
khi người chuyển quyền sử dụng đất đă nộp đủ thuế.
Điều
12
Thuế chuyển quyền sử
dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất chuyển quyền sử
dụng.
Điều
13
Cơ quan thuế có các
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Hướng dẫn đối tượng
nộp thuế khi chuyển quyền sử dụng đất thực hiện đúng và đầy đủ việc kê khai, nộp
thuế chuyển quyền sử dụng đất;
2- Kiểm tra, xác minh
tài liệu làm căn cứ tính thuế, xác định mức thuế phải nộp;
3- Trong thời hạn 30
ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận tờ khai, cơ quan thuế phải thông báo cho
đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế; khi thu thuế cơ quan
thuế phải cấp biên lai thuế do Bộ tài chính phát hành;
4- Lập biên bản và xử
phạt hành chính theo thẩm quyền, hoặc tuỳ theo mức độ vi phạm, đề nghị truy cứu
trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm Luật
thuế chuyển quyền sử dụng đất;
5- Xem xét, giải quyết
khiếu nại về thuế chuyển quyền sử dụng đất theo thẩm
quyền.
CHƯƠNG
IV
MIỄN
THUẾ, GIẢM THUẾ
Điều
14
1- Miễn thuế chuyển
quyền sử dụng đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển
đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền;
2- Miễn thuế hoặc giảm
thuế chuyển quyền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân, viên chức khi chuyển chỗ ở
trong trường hợp thuyên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
Chính phủ quy định cụ
thể việc giảm thuế, miễn thuế cho các đối tượng tại khoản 2 Điều
này.
Điều
15
Giảm 50% (năm mươi
phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau
đây:
1- Cá nhân thương binh
hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3;
2- Thân nhân liệt sỹ
được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;
3- Người tàn tật không
c̣n khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn mà
không có nơi nương tựa.
Điều
16
Mỗi đối tượng quy định
tại Điều 14 và Điều 15 của Luật này chỉ được xét miễn hoặc giảm thuế chuyển
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao lần đầu.
Thẩm quyền quyết định
và thủ tục xét miễn thuế, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất, do Chính phủ quy
định.
CHƯƠNG
V
XỬ
LƯ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
Điều
17
Đối tượng nộp thuế vi
phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, bị xử lư như sau:
1- Có hành vi khai
man, trốn thuế, ngoài việc phải nộp đủ thuế theo quy định của Luật này, c̣n bị
phạt từ một đến ba lần số thuế gian lậu;
2- Nộp chậm tiền thuế,
tiền phạt ghi trong thông báo thu thuế hoặc quyết định xử phạt, ngoài việc phải
nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Luật này, mỗi ngày nộp chậm c̣n
bị phạt 0,2% (hai phần ngh́n) số tiền nộp chậm;
3- Cá nhân trốn thuế
với số lượng lớn hoặc đă bị xử lư hành chính theo quy định tại khoản 1, khoản 2
của Điều này mà vẫn c̣n vi phạm hoặc vi phạm trong các trường hợp nghiêm trọng
khác th́ bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp
luật.
Điều
18
Thẩm quyền xử lư vi
phạm được quy định như sau:
1- Đối với các vi phạm
quy định tại khoản 1, Điều 17:
a) Chi cục trưởng Chi
cục thuế được phạt tiền một lần số thuế gian lậu;
b) Cục trưởng Cục thuế
được phạt tiền đến ba lần số thuế gian lậu;
2- Thủ trưởng cơ quan
thuế các cấp quản lư việc thu thuế chuyển quyền sử dụng đất được quyền phạt do
nộp chậm tiền thuế, tiền phạt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này và áp
dụng các biện pháp xử lư theo quy định của pháp luật về xử phạt hành
chính.
Điều
19
Cá nhân cản trở hoặc
xúi giục người khác cản trở việc điều tra và xử lư các vi phạm Luật thuế chuyển
quyền sử dụng đất, tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy
cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật.
Điều
20
Cán bộ thuế, cá nhân
khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế th́ ngoài việc
phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đă chiếm dụng, tham ô, c̣n có thể
bị phạt tiền từ 0,2 lần đến 0,5 lần số thuế bị chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo
mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy
định của pháp luật.
Cán bộ thuế, cá nhân
khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm, cố ư làm trái quy
định, thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Luật này th́ tuỳ theo mức độ vi phạm
mà bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp
luật.
Cơ quan thuế nếu xử lư
sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lư th́ phải bồi thường
cho người bị thiệt hại. Cán bộ thuế có liên quan đến việc xử lư sai tuỳ theo mức
độ vi phạm sẽ bị xử lư kỷ luật, hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định
của pháp luật.
Điều
21
Cơ quan thuế, cán bộ
thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các vụ vi phạm
Luật này được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
CHƯƠNG
VI
KHIẾU
NẠI VÀ THỜI HIỆU
Điều
22
Tổ chức, hộ gia đ́nh,
cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Luật thuế chuyển quyền sử
dụng đất. Cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại việc thi
hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Đơn khiếu nại phải gửi
đến cơ quan thuế phát hành thông báo thu thuế hoặc quyết định xử lư, trong thời
hạn 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận được thông báo thu thuế hoặc quyết
định xử lư.
Trong khi chờ giải
quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đă
được thông báo.
Cơ quan nhận đơn khiếu
nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày (mười lăm ngày), kể từ ngày
nhận đơn. Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp th́ thời hạn có thể kéo dài, nhưng
không được quá 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận
đơn.
Điều
23
Nếu người khiếu nại
không đồng ư với quyết định của cơ quan nhận đơn hoặc quá thời hạn trên mà chưa
giải quyết, th́ người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên
trực tiếp của cơ quan nhận đơn. Quyết định của cơ quan thuế cấp trên trực tiếp
có hiệu lực thi hành. Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính là quyết định cuối
cùng.
Điều
24
Cơ quan thuế phải trả
lại tiền thuế, tiền phạt thu không đúng, trả tiền bồi thường nếu có trong 15
ngày (mười lăm ngày), kể từ ngày nhận được quyết định xử
lư.
Điều
25
Nếu phát hiện và có
kết luận khai man, trốn thuế, lậu thuế th́ trong thời hạn ba năm, kể từ ngày
khai man, trốn thuế, lậu thuế, cơ quan thuế có quyền ra lệnh truy thu thuế và xử
lư vi phạm theo quy định tại Điều 17 của Luật này.
CHƯƠNG
VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
26
Bộ trưởng Bộ tài chính
có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác thu thuế chuyển quyền sử
dụng đất trong cả nước; giải quyết khiếu nại, kiến nghị về thuế chuyển quyền sử
dụng đất theo thẩm quyền của ḿnh.
Điều
27
Chủ tịch Uỷ ban nhân
các cấp tổ chức việc thực hiện và kiểm tra việc thi hành Luật này trong địa
phương ḿnh.
Điều
28
Luật thuế chuyển quyền
sử dụng đất có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 1994.
Những quy định trước
đây trái với Luật này đều băi bỏ.
Điều
29
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật này.
Luật này được Quốc hội
nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22
tháng 6 năm 1994.