|
CHÍNH PHỦ __________ |
|
CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
|
|
|
Số
: 04/2000/ |
|
_______________________________________ |
|
|
|
|
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2000
|
|
|
Về
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh.
Nghị định này quy định việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998.
Điều 2. Thẩm quyền cho thuê đất.
1. Cơ quan có
thẩm quyền giao đất quy định tại
khoản 3 Điều 23 và
Điều 24 của Luật Đất đai là
cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất.
Trong trường
hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích
nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, th́
thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 1 của Nghị định số
85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số
điều của bản Quy định về việc
giao đất nông nghiệp cho hộ gia đ́nh, cá nhân
sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích
sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao
đất làm muối cho hộ gia đ́nh và cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài (gọi tắt là Nghị
định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ); trong
trường hợp cho thuê đất sử dụng vào
mục đích lâm nghiệp, th́ được thực
hiện theo quy định tại Điều 16 của
Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của
Chính phủ về việc giao đất, cho thuê
đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đ́nh
và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục
đích lâm nghiệp (gọi tắt là Nghị định
số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ).
2. Tŕnh tự cho thuê đất để thực hiện dự án như tŕnh tự giao đất quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.
Điều
3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
1. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ), th́ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch đó th́ vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng. Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch xây dựng th́ tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân phải chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đền bù thiệt hại về đất, tài sản có trên đất theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá
nhân đang sử dụng đất mà không có các giấy
tờ nêu tại khoản 1 Điều này, được
Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận là đất đó
không có tranh chấp th́ được xem xét để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đă được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt th́ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây :
a) Tổ chức sử dụng đất;
b) Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng các loại đất tại nội thành phố, nội thị xă và đất ở, đất chuyên dùng tại thị trấn;
c) Nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo;
d) Cộng đồng dân cư sử dụng đất có công tŕnh như : đ́nh, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tại đô thị.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây :
a) Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại nông thôn và tại thị trấn;
b) Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất ở, đất chuyên dùng tại nông thôn;
c) Cộng đồng dân cư sử dụng đất có công tŕnh như : đ́nh, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tại nông thôn.
Điều
4. Đất sử dụng vào mục đích công
cộng.
1. Đất sử
dụng vào mục đích công cộng quy định
tại điểm 5 khoản 5 Điều 1 của
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai bao gồm
đất để xây dựng đường giao thông,
cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát
nước, sông, hồ, đê, đập, trường
học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa,
khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân
vận động, sân bay, bến cảng.
2. Đất sử dụng
để xây dựng các công tŕnh công cộng khác bao gồm
đất xây dựng nhà máy điện, trạm biến
thế điện, hồ thuỷ điện,
đường dây thông tin, đường dây tải
điện, đường ống dẫn xăng dầu,
đường ống dẫn khí, đài khí tượng
thuỷ văn, các trạm quan trắc phục vụ nghiên
cứu và dịch vụ công cộng, công tŕnh thuỷ
lợi, bến tàu, bến xe, bến phà, sân ga, vườn
quốc gia, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở huấn luyện,
tập luyện thể dục, thể thao, cơ sở
phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết
tật, trung tâm dạy nghề, công tŕnh văn hoá,
tượng đài, bia tưởng niệm, câu lạc
bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lăm, rạp chiếu phim,
rạp xiếc, trung tâm cai nghiện ma tuư, trại giáo
dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm, nghĩa
trang, nghĩa địa, khu xử lư chất thải, băi
rác.
Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất :
a) Thời hạn giao đất, thời hạn cho thuê đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ;
Thời hạn giao
đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia
đ́nh, cá nhân để sử dụng vào mục đích
lâm nghiệp được thực hiện theo quy
định tại Điều 14 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP
của Chính phủ.
b) Thời hạn giao đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân để làm nhà ở là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;
c) Thời hạn giao đất cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;
d) Thời hạn giao đất cho các tổ chức kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án cần có thời hạn sử dụng đất dài hơn, th́ do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 70 năm; sau thời hạn đó, nếu tổ chức c̣n nhu cầu tiếp tục sử dụng, th́ phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
2. Thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng theo quy định sau đây :
a)
Trường hợp hộ gia đ́nh, cá nhân nhận
chuyển nhượng đất ở, đất chuyên
dùng; tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng đất ở, đất chuyên dùng của
hộ gia đ́nh, cá nhân mà số tiền phải trả khi
nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước, th́ thời hạn sử
dụng đất đă nhận chuyển nhượng là
ổn định lâu dài;
b)
Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia
đ́nh, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất đối với loại
đất có quy định thời hạn sử dụng
mà không thay đổi mục đích sử dụng
đất, th́ thời hạn sử dụng đất là
thời gian c̣n lại trong thời hạn sử dụng
đất đó; sau thời hạn đó, nếu tổ
chức, hộ gia đ́nh, cá nhân c̣n nhu cầu tiếp
tục sử dụng, th́ phải làm thủ tục để
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định;
c)
Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia
đ́nh, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, kèm theo chuyển mục đích sử dụng
đất được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép th́ thời hạn sử dụng
đất được tính theo thời hạn của
dự án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng không
quá 50 năm. Riêng trường hợp hộ gia đ́nh, cá
nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở th́
thời hạn sử
dụng đất là ổn định lâu dài.
Điều
6. Đất ở của hộ gia đ́nh, cá nhân.
1. Đất ở của hộ gia đ́nh, cá nhân là đất để xây dựng nhà ở và các công tŕnh phục vụ sinh hoạt như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô.
2. Hạn mức giao đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân làm nhà ở.
a) Hạn mức giao đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức đất giao cho mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân để làm nhà ở theo quy định như sau :
- Các xă đồng bằng không quá 300m2;
- Các xă trung du, miền núi, hải đảo không quá 400m2;
- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, th́ mức đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá hai lần mức quy định đối với vùng đó.
b) Hạn mức giao đất cho hộ gia đ́nh, cá nhân làm nhà ở tại đô thị thực hiện theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trong trường hợp chưa có đủ điều kiện để giao đất theo dự án, th́ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương để quy định mức giao cho mỗi hộ gia đ́nh, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo đúng quy hoạch đô thị và tiêu chuẩn quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị.
3. Hạn mức giao đất quy
định tại khoản 2 Điều này chỉ áp
dụng cho những trường hợp giao đất
mới để làm nhà ở, không áp dụng cho những
trường hợp đang sử dụng đất
ở có trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành.
Điều 7.
Đối tượng được giao đất không
thu tiền sử dụng đất.
1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất gồm :
a) Tổ chức được giao quản lư đất có rừng và đất để trồng rừng pḥng hộ đầu nguồn, pḥng hộ chắn gió, chắn cát bay, pḥng hộ chắn sóng lấn biển, pḥng hộ bảo vệ môi trường sinh thái; các tổ chức được Nhà nước giao quản lư vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hoá - lịch sử - môi trường;
b) Doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, sử dụng đất vào mục đích quốc pḥng, an ninh, sử dụng đất để xây dựng các công tŕnh thuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hoá, xă hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao, tổ chức được giao quản lư đất có công tŕnh di tích lịch sử, văn hóa đă được xếp hạng;
d) Tổ chức sử dụng đất vào các mục đích công cộng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
2. Hộ gia đ́nh, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất.
Điều
8. Đối tượng được giao đất có
thu tiền sử dụng đất.
1. Hộ
gia đ́nh, cá nhân được Nhà nước giao
đất để làm nhà ở.
2. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.
3. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó.
4. Tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều
9. Đối tượng được Nhà nước cho
thuê đất.
1. Hộ gia đ́nh, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.
2. Hộ gia đ́nh sử dụng
đất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy
định tại
điểm 1 khoản 5 Điều 1 của Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai.
3. Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.
4. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Điều
10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
1. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây :
a) Sử dụng đất để xây dựng nhà t́nh nghĩa;
b) Sử dụng đất để xây nhà ở chung cư cao tầng để bán hoặc cho thuê; xây dựng kư túc xá;
c) Sử dụng đất tại hải đảo, biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa để làm nhà ở;
d) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải di dời do thiên tai;
đ) Người đang sử
dụng đất vườn, ao được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
cho phép chuyển sang làm đất ở trong hạn
mức giao đất, phù hợp với quy hoạch.
2. Người có công với cách mạng sử dụng đất ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Miễn, giảm tiền thuê đất :
a) Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân thuê đất khi gặp thiên tai, hoả hoạn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Tổ chức, hộ gia đ́nh, cá nhân thuê đất để thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực ưu đăi đầu tư theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước hoặc thuê đất đầu tư khai thác đất trống, đồi núi trọc.
4. Các doanh nghiệp có nhà máy, xí nghiệp nằm trong nội thành phố, nội thị xă khi thực hiện quy hoạch di chuyển vào các khu công nghiệp th́ được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều
11. Quản lư, sử dụng đất hoang hoá,
đất chưa sử dụng.
Đối
với những xă, phường, thị trấn có diện
tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn
sông cụt, kênh, rạch, đê, đập,
đường giao thông không sử dụng, đất
mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa,
đất chưa sử dụng, th́ Ủy ban nhân dân cấp
xă có trách nhiệm quản lư diện tích đất đó.
Thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn
sử dụng đất này vào mục đích sản xuất,
kinh doanh thực hiện theo quy định tại
Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và
Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
TỔ CHỨC, HỘ GIA Đ̀NH,
CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT
KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG
ĐẤT
Mục 1
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
Điều
12. Quyền của
tổ chức được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất.
1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai. Đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Nghị định này c̣n có quyền thế chấp giá trị tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với quyền sử dụng đất để vay vốn theo quy định của pháp luật.
2. Đối với doanh
nghiệp nhà nước sử dụng đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, ngoài các
quyền quy định tại khoản 1 Điều này c̣n
có quyền thế chấp tài sản thuộc sở
hữu của ḿnh gắn liền với quyền sử
dụng đất đó tại tổ chức tín dụng
Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh;
góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng
đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh
với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ
chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục
sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối, mở rộng công nghiệp chế biến,
dịch vụ nhằm phát triển sản xuất.
Điều 13. Nghĩa
vụ của tổ chức được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất.
1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 79 của Luật Đất đai.
2. Tổ
chức sử dụng đất vào mục đích công
cộng, tổ chức được Nhà nước giao
đất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử
dụng đất đó vào mục đích khác, th́ phải
chuyển sang thuê đất hoặc được giao
đất có thu tiền sử dụng đất.
Mục 2
ĐỐI VỚI HỘ GIA Đ̀NH, CÁ
NHÂN
Điều 14. Quyền
của hộ gia đ́nh, cá nhân được Nhà
nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất.
Hộ gia đ́nh, cá
nhân được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất có các quyền quy
định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73
của Luật Đất đai, có quyền chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, thế chấp quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về
đất đai, ngoài ra c̣n có quyền góp vốn bằng
giá trị quyền sử dụng đất trong thời
hạn được giao đất để hợp tác
sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong
nước; trường hợp góp vốn bằng giá
trị quyền sử dụng đất để
hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức,
cá nhân trong nước để phát triển công nghiệp
chế biến, dịch vụ, th́ phải được
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cho phép và phải chuyển sang thuê đất.
Điều 15. Nghĩa vụ của hộ gia đ́nh, cá nhân
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất.
Hộ gia đ́nh, cá nhân được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất có
nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6
và 7 Điều 79 của Luật Đất đai và
điểm 1 khoản 5 Điều 1 của Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai.
QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ
ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO
ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 16. Quyền của
tổ chức kinh tế được Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất.
Tổ chức kinh tế được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất có các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều
73 của Luật Đất đai, ngoài ra c̣n có quyền :
1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với công tŕnh kiến trúc, với kết cấu hạ tầng đă được xây dựng trên đất đó;
2. Cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với công tŕnh kiến trúc, với kết cấu hạ tầng đă được xây dựng trên đất đó;
3. Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
4. Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản thuộc sở hữu của ḿnh gắn liền với đất đó để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai, ngoài ra c̣n có các nghĩa vụ sau đây :
1.
Chấp hành đúng các quy định của pháp luật
về quản lư đầu tư và xây dựng.
2. Trả lại đất cho Nhà nước khi hết thời hạn sử dụng đất.
GIAO
ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở
ĐỂ BÁN
HOẶC
CHO THUÊ, ĐỂ TẠO VỐN XÂY DỰNG
CƠ
SỞ HẠ TẦNG
Mục 1
GIAO
ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở
ĐỂ BÁN HOẶC CHO THUÊ
Điều 18. Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất xây dựng nhà
ở.
Đất
sử dụng để đầu tư xây dựng nhà
ở để bán hoặc cho thuê phải trong quy hoạch
phát triển khu dân cư, khu đô thị đă
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19. Lập hồ sơ xin giao
đất, tŕnh tự xét duyệt hồ sơ xin giao
đất.
1. Hồ sơ xin giao đất gồm :
a) Đơn xin giao đất;
b) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
c) Phương án đền bù giải phóng mặt bằng;
d) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất hoặc bản đồ khu đất trong đó xác định rơ ranh giới, diện tích khu đất do Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất nơi có đất đó xác nhận.
Hồ sơ xin giao đất được lập thành hai bộ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lập thành bốn bộ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Chính phủ và gửi đến Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất nơi có đất.
2. Tŕnh
tự xét duyệt hồ sơ xin giao đất :
a) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất hoàn thành các công việc sau đây :
- Tổ chức thẩm tra và xác minh tại thực địa, lập biên bản thẩm tra hồ sơ xin giao đất;
- Lập tờ tŕnh và tŕnh hồ sơ xin giao đất lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quyết định.
b) Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ do Sở Địa chính hoặc
Sở Địa chính - Nhà đất tŕnh, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định giao đất
đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền hoặc lập tờ tŕnh tŕnh Thủ
tướng Chính phủ và gửi kèm hai bộ hồ sơ
xin giao đất đến Tổng cục Địa
chính đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền giao đất của Chính phủ.
c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến, Tổng cục Địa chính thẩm định hồ sơ xin giao đất và tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 20. Tổ chức
thực hiện quyết định giao đất.
Việc tổ chức thực hiện quyết định giao đất được quy định như sau :
1. Sau khi có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức kinh tế được giao đất phải thực hiện đền bù thiệt hại cho người có đất bị thu hồi theo phương án đền bù được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức đền bù thiệt hại và triển khai việc giải phóng mặt bằng trong phạm vi địa phương ḿnh quản lư;
3. Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất chủ tŕ phối hợp cùng với Pḥng Địa chính, Ủy ban nhân dân cấp xă tổ chức bàn giao mốc giới khu đất trên thực địa theo quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho tổ chức kinh tế.
Điều 21. Chuyển nhượng
quyền sử dụng đất ở gắn liền
với kết cấu hạ tầng.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn liền với kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ. Người nhận chuyển nhượng được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
GIAO ĐẤT ĐỂ TẠO
VỐN XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO
DỰ ÁN
Điều 22. Lập và tŕnh
duyệt dự án sử dụng quỹ đất để
tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tŕnh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt :
1. Danh mục các dự án được sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
2. Kế
hoạch sử dụng quỹ đất để
tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Điều 23. Tŕnh tự thực
hiện dự án sử dụng quỹ đất
để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ
tầng.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm :
a) Chỉ đạo việc lập và tŕnh cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng công tŕnh cơ sở hạ tầng đă được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện;
b) Tổ chức đấu thầu để chọn chủ đầu tư thực hiện dự án nếu có nhiều đơn vị tham gia, trường hợp chỉ có một đơn vị xin thực hiện dự án, th́ được phép chỉ định thầu;
c) Giao đất hoặc tŕnh Thủ tướng Chính phủ giao đất để xây dựng công tŕnh cơ sở hạ tầng theo thẩm quyền quy định tại Điều 23 của Luật Đất đai;
d) Tổ chức nghiệm thu và xác định giá trị đầu tư xây dựng công tŕnh cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật;
đ) Định giá khu đất sẽ trả cho chủ đầu tư đă bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn việc lập và tŕnh cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên khu đất trả cho chủ đầu tư và quyết định giao đất hoặc tŕnh Thủ tướng Chính phủ giao đất cho chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại Điều 23 của Luật Đất đai.
2. Tiền thu được từ
việc giao đất, tiền xây dựng công tŕnh phải
được hạch toán đầy đủ vào ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật về
ngân sách.
Điều 24.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế
được Nhà nước giao đất để tạo
vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng có các quyền quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng có nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai, ngoài ra c̣n có nghĩa vụ chấp hành đúng các quy định về xây dựng công tŕnh đă được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG
HỢP ĐĂ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT, NHẬN CHUYỂN
NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất chuyên dùng.
Hộ gia đ́nh, cá nhân đang sử
dụng đất chuyên dùng mà không phải đất do Nhà
nước cho thuê, th́ thời hạn sử dụng
đất là ổn định lâu dài và có quyền và
nghĩa vụ như hộ gia đ́nh, cá nhân
được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất.
Điều 26. Hộ gia đ́nh, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
Hộ gia đ́nh, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng, th́ không phải chuyển sang thuê đất và được tiếp tục sử dụng theo thời hạn quy định đối với các loại đất đó.
Điều 27. Tổ chức kinh tế đă nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1. Tổ chức kinh tế đă nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất chuyên dùng hợp pháp từ người khác mà tiền đă trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, th́ được sử dụng đất ổn định lâu dài và không phải chuyển sang thuê đất.
2. Tổ chức kinh tế đă nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép mà tiền đă trả cho việc nhận chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, th́ không phải chuyển sang thuê đất và thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm.
3. Tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất khi góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài th́ không phải chuyển sang thuê đất.
Điều 28. Doanh nghiệp nhà nước thuê
đất để góp vốn liên doanh với nước
ngoài.
1. Doanh nghiệp nhà nước
được Nhà nước cho thuê đất
được sử dụng giá trị tiền thuê
đất để góp vốn liên doanh với nước
ngoài.
Giá trị tiền thuê đất
được coi là vốn ngân sách nhà nước cấp
cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải ghi nhận
nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất,
nhưng phải nộp thuế tài sản theo quy
định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính và Tổng cục
Địa chính hướng dẫn cụ thể việc
ghi tăng vốn quy định tại khoản 1
Điều này cho doanh nghiệp.
Điều
29. Tổ chức đă được Nhà nước giao
đất, đă nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất mà tiền sử dụng
đất, tiền nhận chuyển nhượng đă
trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Tổ chức đă được Nhà nước
giao đất hoặc đă nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất mà tiền
sử dụng đất, tiền nhận chuyển
nhượng đă trả có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước, th́ phải chuyển sang thuê đất theo
thời hạn của dự án nhưng không quá 50 năm.
Điều 30. Tổ chức, cá nhân thuê lại
đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công
nghệ cao.
1. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu
chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao
được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Đối với phần
diện tích đất đă cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho tổ
chức, cá nhân thuê lại đất, th́ Sở Địa
chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất phải chỉnh
lư trên giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đă cấp cho tổ chức kinh doanh kết
cấu hạ tầng cho phù hợp.
2. Thời hạn thuê
lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp,
khu công nghệ cao theo thời hạn của dự án
đầu tư đă được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tổ chức, cá
nhân thuê lại đất đă trả tiền thuê lại
đất cho cả thời gian thuê lại hoặc đă
trả trước tiền thuê lại đất cho
nhiều năm mà thời hạn đă trả tiền c̣n
lại ít nhất là 5 năm th́ có quyền :
a) Thế chấp giá
trị quyền sử dụng đất thuê lại và tài
sản thuộc sở hữu của ḿnh có trên đất
thuê lại tại tổ chức tín dụng Việt Nam;
b) Chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thuê lại
và tài sản thuộc sở hữu của ḿnh có trên
đất trong thời gian thuê lại đất;
c) Góp vốn bằng
giá trị quyền sử dụng đất thuê lại để
hợp tác liên doanh với tổ chức, cá nhân trong
nước; với tổ chức, cá nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật;
d) Ngoài các quyền quy
định tại điểm a, b và c của khoản này,
cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công
nghiệp, khu công nghệ cao c̣n có quyền để
thừa kế quyền sử dụng đất trong
thời gian thuê lại đất.
4. Tổ chức, cá
nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công
nghiệp, khu công nghệ cao mà trả tiền thuê lại
đất hàng năm, chỉ có quyền chuyển nhượng,
thế chấp tài sản thuộc sở hữu của ḿnh
gắn liền với quyền sử dụng đất
thuê lại.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và người sử dụng đất.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 32. Hiệu lực thi hành.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày kư. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều băi bỏ./.
TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan
Văn Khải