NGHỊ
ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ
SỐ 88-CP NGÀY 17-8-1994 VỀ QUẢN LƯ
VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT ĐÔ THỊ
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9
năm 1992;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng và Tổng cục trưởng Tổng cục
Địa chính,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Đất
đô thị là đất nội thành phố, nội
thị xă, thị trấn theo quy định tại
Điều 55 Luật Đất đai.
Đất
ngoại thành, ngoại thị đă có quy hoạch
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt để phát triển đô thị cũng
được quản lư như đất đô thị.
Điều 2
Căn
cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu,
đất đô thị được phân thành các loại
sau đây:
1-
Đất sử dụng vào mục đích cộng
cộng.
2-
Đất sử dụng cho quốc pḥng, an ninh.
3-
Đất ở.
4-
Đất chuyên dùng.
5-
Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
6-
Đất chưa sử dụng.
Điều 3
Đất
sử dụng vào mục đích công cộng:
1- Nhà
nước giao đất cho các tổ chức sử
dụng căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và chức năng, nhiệm vụ cụ
thể của tổ chức đó.
Mọi
thay đổi mục địch sử dụng hoặc
chuyển quyền sử dụng đất đều
phải được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền giao đất đó quyết định.
2-
Thủ trưởng các tổ chức được giao
đất là người chịu trách nhiệm làm thủ
tục đăng kư địa chính và thi hành các quy
định của pháp luật về đất đai và
xây dựng đô thị.
3-
Tổ chức được giao sử dụng loại
đất này không phải trả tiền sử dụng
đất và thuế sử dụng đất.
Điều 4
Việc
quản lư, sử dụng đất quốc pḥng và an ninh
phải tuân theo nghị định riêng của Chính phủ
về đất quốc pḥng, an ninh và các quy định
tại Nghị định này về quy hoạch, kiến
trúc, bảo vệ cảnh quan và môi trường.
Điều 5
Việc
quản lư và sử dụng đất ở phải tuân
theo Nghị định số 60-CP ngày 5-7-1994 của Chính
phủ về Quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở tại đô thị.
Điều 6
Việc
quản lư và sử dụng đất chuyên dùng tại
đô thị phải tuân theo Nghị định riêng
của Chính phủ và các quy định sau đây:
1- Nhà
nước xét giao đất cho các tổ chức, hộ
gia đ́nh, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
trên cơ sở quy hoạch đô thị được
duyệt và thực trạng sử dụng đất
tại các địa phương.
2-
Người được giao đất phải
đăng kư địa chính và thực hiện mọi quy
định của pháp luật, nghĩa vụ đối
với Nhà nước về đất được
giao.
3-
Đối với đất chuyên dùng sử dụng vào
mục địch kinh doanh th́ tuỳ theo tính chất kinh
doanh và quá tŕnh sử dụng mà Nhà nước quy
định nghĩa vụ tài chính của người
được giao đất trong Nghị định
về đất chuyên dùng.
Điều 7
Việc
quản lư và sử dụng các loại đất nông
nghiệp, lâm nghiệp trong đô thị phải tuân theo các
Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 và Nghị
định số 2-CP ngày 15-1-1994. Tổ chức và cá nhân
sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp ở đô thị phải tuân theo các quy định
về bảo vệ môi trường, vệ sinh đô
thị; mỹ quan đô thị và các quy định về
quản lư đô thị.
Phạm
vi, ranh giới và thời hạn sử dụng đất
nông nghiệp, lâm nghiệp trong đô thị phải
được xác định trong quy hoạch đô
thị được duyệt.
Điều 8
Khi làm
thủ tục giao đất lần đầu sau khi
Luật Đất đai 1993 ban hành, tổ chức, cá nhân
sử dụng đất và cơ quan quản lư Nhà
nước có thẩm quyền (Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ và
cơ quan trực thuộc Chính phủ) tiến hành rà soát
lại yêu cầu sử dụng đất của từng
tổ chức và cá nhân. Đất thừa phải
được thu hồi, đất sử dụng không
hợp pháp và không đúng mục đích phải được
xem xét xử lư theo pháp luật.
Điều 9
Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
các đô thị có trách nhiệm về việc quản lư
quỹ đất chưa sử dụng trong đô thị.
Việc
sử dụng và khai thác quỹ đất chưa sử
dụng phải được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quyết định theo quy định
của Luật Đất đai.
CHƯƠNG II
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐÔ THỊ
Điều 10
Nội
dung quản lư và sử dụng đất đô thị:
1-
Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập
bản đồ địa chính và định giá các
loại đất của đô thị.
2- Quy
hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử
dụng đất đô thị.
3- Giao
đất, cho thuê đất đô thị.
4- Thu
hồi để xây dựng đô thị.
5- Ban
hành chính sách và có kế hoạch xây dựng cơ sở
hạ tầng khi sử dụng đất đô thị.
6-
Đăng kư và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đô thị.
7- Làm
thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
đô thị.
8- Thanh
tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lư các vi phạm về
đất đô thị.
Điều 11
Chính
phủ thống nhất quản lư Nhà nước về
đất đô thị trong cả nước.
Uỷ
ban nhân dân các cấp thực hiện quản lư Nhà
nước về đất đô thị trong địa
phương ḿnh theo thẩm quyền được quy
định tại Luật Đất đai.
Cơ
quan địa chính ở Trung ương và địa
phương chịu trách nhiệm trước Chính phủ
và Uỷ ban nhân dân các cấp về quản lư đất
đô thị.
Cơ
quan quản lư xây dựng đô thị ở Trung
ương và địa phương chịu trách nhiệm
trước Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp trong
việc lập quy hoạch xây dựng, sử dụng
đất đô thị.
Điều 12
Việc
quản lư và sử dụng đất đô thị
phải theo đúng quy hoạch xây dựng đô thị,
kế hoạch sử dụng đất được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt,
Nghị định này và các văn bản pháp luật khác
có liên quan.
Điều 13
Quy
hoạch xây dựng đô thị bao gồm quy hoạch
chung và quy hoạch chi tiết được lập và xét
duyệt theo quy định về quản lư quy hoạch
đô thị.
Điều 14
Trên
cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt, Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc
Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xă và
thị trấn lập kế hoạch sử dụng
đất đô thị cho giai đoạn 5-10 năm và hàng
năm.
Nội
dung kế hoạch sử dụng đất đô thị
gồm:
1- Xác
định nhu cầu về đất đô thị, khoanh
định các khu đất và việc sử dụng
từng loại đất trong từng thời kỳ
kế hoạch có kèm theo các điều kiện khai thác khi
sử dụng.
2-
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất đô thị cho phù hợp với thực
tế cải tạo, xây dựng và quá tŕnh phát triển
của đô thị.
Điều 15
1-
Thẩm quyền xét duyệt và điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất đô thị theo quy
định tại Điều 18 Luật Đất
đai.
2-
Uỷ ban nhân dân các cấp theo quyền hạn và trách
nhiệm được giao, chỉ đạo các cơ
quan chuyên trách tổ chức thực hiện đo
đạc, định giá đất, giao đất, cho
thuê đất, thu hồi đất, giải phóng mặt
bằng, phát triển cơ sở hạ tầng để
phực vụ cho việc cải tạo và xây dựng
đô thị theo quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất đô thị được duyệt.
3-
Kiến trúc sư trưởng hoặc Sở Xây dựng
(đối với đô thị không có Kiến trúc sử
trưởng) có nhiệm vụ giới thiệu
địa điểm xây dựng và cấp chứng
chỉ quy hoạch để lập dự án đầu
tư theo quy định về quản lư xây dựng đô
thị.
CHƯƠNG III
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐÔ
THỊ
Điều 16
Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đô
thị phải lập hồ sơ xin giao đất.
Hồ
sơ xin giao đất gồm:
1-
Đơn xin giao đất.
2-
Dự án đầu tư xây dựng (luận chứng kinh
tế kỹ thuật) được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
3-
Bản đồ địa chính hoặc hiện trạng
khu đất xin giao tỷ lệ 1/200 - 1/1000.
4-
Phương án đền bù.
Hồ
sơ trên được gửi đến cơ quan
địa chính cùng cấp để thẩm tra và tŕnh
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết định.
Đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền giao
đất của Chính phủ th́ Tổng cục
Địa chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương tŕnh Chính phủ quyết
định.
Điều 17
Thời
gian xem xét giải quyết hồ sơ xin giao đất và
ra quyết định giao đất là 25 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
Quá
thời hạn trên, nếu chưa giải quyết th́
cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo lư do
cho đương sự biết.
Điều 18
Việc
tổ chức thực hiện quyết định giao
đất đô thị được quy định
như sau:
1-
Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xă,
quận, huyện có trách nhiệm tổ chức triển
khai việc giải phóng mặt bằng và hướng
dẫn việc đền bù các thiệt hại khi thu
hồi đất trong phạm vi địa phương
ḿnh quản lư.
2- Cơ
quan địa chính cấp tỉnh làm thủ tục thu
hồi đất, tổ chức việc giao đất
tại hiện trường theo quyết định giao
đất, lập hồ sở quản lư và theo dơi sự
biến động của quỹ đất đô
thị.
Điều 19
1-
Việc giao nhận đất tại hiện
trường chỉ được thực hiện khi các
tổ chức, cá nhân xin giao đất có quyết
định giao đất, nộp tiền sử dụng
đất, lệ phí địa chính và làm xong các thủ
tục đền bù thiệt hại theo quy định pháp
luật.
2-
Người được giao đất có trách nhiệm
kê khai, đăng kư sử dụng đất tại
Uỷ ban nhân dân phường, xă, thị trấn nơi
đang quản lư khu đất đó.
3- Sau khi
nhận đất, người được giao
đất phải tiến hành ngay các thủ tục
chuẩn bị xây dựng và xin phép xây dựng.
Trong
trường hợp có sự thay đổi về mục
đích sử dụng đất, th́ người
được giao đất phải tŕnh cơ quan
quyết định giao đất xem xét giải quyết.
4-
Việc sử dụng đất sau khi được giao
phải bảo đảm đúng tiến độ ghi trong
dự án đầu tư xây dựng đă được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nếu
trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nhận
đất, người được giao đất
vẫn không tiến hành sử dụng mà không
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cho phép th́ quyết định giao đất không c̣n giá
trị.
Điều 20
Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu xin Nhà nước cho thuê
đất trong đô thị phải nộp hồ sơ
xin thuê đất:
1-
Hồ sơ xin thuê đất đô thị chỉ
để sử dụng mặt bằng, không xây dựng
công tŕnh cố định bao gồm:
a)
Đơn xin thuê đất.
b)
Thiết kế sơ bộ mặt bằng khu đất
xin thuê kèm theo thuyết minh.
c)
Bản đồ địa chính khu đất xin thuê.
d)
Giới thiệu địa điểm của Kiên trúc
sư trưởng thành phố hoặc Sở Xây dựng
(đối với đô thị không có Kiến trúc sư
trưởng).
2-
Hồ sơ, tŕnh tự và thủ tục xin thuê đất
để xây dựng các công tŕnh cố định
được tiến hành theo quy định tại các
Điều 16, 17, 18, 19 Nghị định này.
Điều 21
Nhà
nước cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê
đất đô thị để sử dụng vào các
mục địch sau:
1-
Tổ chức mặt bằng phục vụ cho việc thi
công xây dựng các công tŕnh trong đô thị.
2-
Sử dụng mặt bằng làm kho băi.
3-
Tổ chức các hoạt động xă hội như
cắm trại, hội chợ, lễ hội.
4- Xây
dựng các công tŕnh cố định theo các dự án
đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, nhà ở.
Việc
cho người nước ngoài thuê đất
được tiến hành theo quy định riêng của
Nhà nước.
Điều 22
Cơ
quan địa chính cấp tỉnh xem xét, thẩm tra hồ
sơ xin thuê đất và tŕnh cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quyết định.
Thời
gian xem xét, giải quyết hồ sơ xin thuê đất
để sử dụng mặt bằng là 20 ngày kể
từ khi nhận đủ hỗ sơ.
Điều 23
Sau khi có
quyết định cho thuê đất, cơ quan Nhà
nước được uỷ quyền tiến hành kư
hợp đồng với bên xin thuê đất.
Người
thuê đất có nghĩa vụ:
1-
Sử dụng đất đúng mục đích.
2-
Nộp tiền thuê đất, lệ phí địa chính
theo quy định của pháp luật.
3-
Thực hiện đúng hợp đồng thuê đất.
4-
Hết thời hạn thuê đất, đối với
trường hợp sử dụng mặt bằng,
người thuê đất phải thu dọn mặt
bằng trở lại nguyên trạng, không được
làm hư hỏng công tŕnh cơ sở hạ tầng kỹ
thuật có liên quan và bàn giao lại bên cho thuê.
Điều 24
Đối
với đất nằm ngoài ranh giới nội thành
phố, nội thị xă, thị trấn nhưng đă có
quy hoặc xây dựng đô thị được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, th́ trong
thời gian chưa sử dụng để phát triển
đô thị, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương xem xét giao hoặc cho thuê
đất đó có thời hạn, bảo đảm
việc sử dụng đất không gây trở ngại
quá tŕnh phát triển đô thị.
Điều 25
Bộ
Tài chính quy định việc thu và sử dụng lệ
phí địa chính, lệ phí cấp chứng chỉ quy
hoạch.
CHƯƠNG IV
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHI
SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ
Điều 26
1-
Đất đô thị phải được xây dựng
cơ sở hạ tầng khi sử dụng.
2- Nhà
nước đầu tư cải tạo và xây dựng
cơ sở hạ tầng chung cho toàn đô thị
đối với công tŕnh không có khả năng trực
tiếp thu hồi vốn hoặc giao cho các doanh nghiệp
được xây dựng cơ sở hạ tầng
đối với các công tŕnh có khả năng trực
tiếp thu hồi vốn theo h́nh thực chọn thầu
hoặc đấu thầu.
3-
Tổ chức, cá nhân phải xây dựng cơ sở
hạ tầng trên đất được Nhà
nước giao theo đúng quy hoạch và dự án
đầu tư được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều 37
Việc
sử dụng quỹ đất tạo vốn để
xây dựng cơ sở hạ tầng và việc giao
đất cho các doanh nghiệp đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng theo dự án tại các
đô thị do Thủ tướng Chính phủ quy
định.
CHƯƠNG V
THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG
ĐÔ THỊ
Điều 28
Việc
thu hồi đất để xây dựng đô thị
được quy định cụ thể như sau:
1- Khi thu
hồi đất đang có người sử dụng
để xây dựng cơ sở hạ tầng công
cộng, các công tŕnh lợi ích chung thực hiện việc
cải tạo và xây dựng đô thị theo quy hoạch và
các dự án đầu tư lớn khác được
duyệt th́ phải có quyết định thu hồi
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2-
Trước khi thu hồi đất, cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền phải thông báo cho
người đang sử dụng đất biết
về lư do thu hồi, kế hoạch di chuyển và
phương án đến bù thiệt hại về
đất và tài sản gắn với đất.
Việc
đền bù các thiệt hại cho người sử
dụng đất bị thu hồi theo quy định riêng
của Chính phủ.
3-
Người sử dụng đất bị thu hồi
đất phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết
định thu hồi đất của Nhà nước.
Trường
hợp người có đất bị thu hồi cố
t́nh không chấp hành quyết định thu hồi của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền th́ bị cưỡng
chế di chuyển ra khỏi khu đất đó.
Điều 29
Khi thu
hồi đất để xây dựng đô thị
mới, hoặc khu vực đô thị mới, Uỷ ban
nhân dân các thành phố thuộc tỉnh, thị xă, quận,
huyện phải lập và thực hiện các dự án di
dân, giải phóng mặt bằng, tạo điều
kiện sinh hoạt cần thiết và ổn định
cuộc sống cho người có đất bị thu
hồi.
Điều 30
Đối
với những trường hợp các tổ chức và cá
nhân tự nguyện chuyển nhượng, kế thừa,
biếu tặng và trường hợp chuyển
đổi quyền sở hữu nhà và quyền sử
dụng đất hợp pháp khác th́ việc đền bù,
di chuyển và giải phóng mặt bằng do hai bên thoả
thuận. Nhà nước thực hiện việc thu hồi
và giao đất về thủ tục theo quy định
pháp luật.
CHƯƠNG VI
ĐĂNG KƯ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ
Điều 31
1- Các
tổ chức, cá nhân sử dụng đất đô
thị đều phải đăng kư để
được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo Luật đất đai
năm 1993.
2-
Người sử dụng đất ở phường,
xă, thị trấn nào th́ đăng kư tại Uỷ ban nhân
dân phường, xă, thị trấn đó.
3-
Đất gắn với nhà hoặc công tŕnh xây dựng
đều phải đăng kư địa chính.
Người sử dụng đất được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất gắn với quyền sở hữu nhà
hoặc công tŕnh xây dựng, vật kiến trúc.
Điều 32
Việc
xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho người đang sử dụng
đất được quy định như sau:
1- Cá nhân
đang sử dụng đất nếu có một trong các
điều kiện sau th́ được xét cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất:
a) Cá nhân
sử dụng đất có các giấy tờ hợp
lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước Việt Nam dân chủ công hoà, Cộng hoà xă
hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Chính phủ Cách
mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam
cấp.
b) cá nhân
đang sử dụng đất có giấy tờ hợp
lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế
độ cũ cấp, không có tranh chấp về quyền
sử dụng đất và đất đang sử
dụng không thuộc diện phải giao lại cho
người khác do thực hiện các chính sách của Nhà
nước Việt Nam hoặc Chính phủ Cách mạng lâm
thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam.
c) Cá nhân
đă thực hiện hoặc cam kết thực hiện
các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước
về sử dụng đất.
2- Cá nhân
đang sử dụng đất dô thị có nguồn
gốc hợp pháp nói tại Khoản 1 Điều này,
nếu bị mất các giấy tờ hợp lệ mà có
đủ các điều kiện nói tại Điều 33
Nghị định này th́ cũng được xét cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
3-
Tổ chức có các điều kiện nói tại Khoản
1, 2 Điều này xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất th́ được
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương xem xét quyết định sau khi đă thực hiện
thủ tục nói tại Điều 8 Nghị định
này.
4-
Tổ chức đă được Nhà nước giao
đất để sử dụng vào mục đích xây
dựng các công tŕnh lợi ích công cộng nói tại
Điều 58 Luật đất đai th́ Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét
quyết định cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất sau khi thực hiện
thủ tục nói tại Điều 8 Nghị định
này.
Điều 33
Người
đang sử dụng đất đô thị không có các
giấy tờ hợp lệ như các trường hợp
hợp nói tại Điều 32 Nghị định này, nếu
có đủ các điều kiện sau th́ cũng
được xét cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất:
1- Phù
hợp với quy hoạch xây dựng đô thị
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt.
2- Không
có tranh chấp hoặc không có quyết định thu
hồi đất của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
3- Không
vi phạm các công tŕnh cơ sở hạ tầng công
cộng và các hành lang bảo vệ các công tŕnh kỹ
thuật đô thị.
4- Không
lấn chiếm đất thuộc các công tŕnh di tích
lịch sử, văn hoá, tôn giáo đă được Nhà
nước công nhận.
5-
Nộp tiền sử dụng đất và cam kết
thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối
với Nhà nước về sử dụng đất.
Điều 34
Người
đang sử dụng đất nếu không
được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất th́ phải thực hiện
quyết định thu hồi đất của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 35
Hồ
sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất được quy định như
sau:
1-
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
2- Các
giấy tờ hợp lệ chứng minh quyền sử
dụng đất; trong trường hợp không có
giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng
đất th́ cơ quan tiếp nhận hồ sở
phải thông báo liên tục trên báo địa phương,
nếu sau 30 ngày mà không có ư kiến tranh chấp th́ cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải
quyết.
3- Sơ
đồ lô đất xin được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 36
Tổng
cục Địa chính hướng dẫn cụ thể
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đô thị.
CHƯƠNG VII
THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ
Điều 37
1-
Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng
đất đô thị làm tại Uỷ ban nhân dân thành
phố thuộc tỉnh, thị xă, quận, huyện.
2-
Thủ tục chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đô thị làm tại Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3-
Người chuyển quyền sử dụng đất
đô thị phải nộp thuế và các khoản nộp
khác theo quy định pháp luật.
Điều 38
Việc
chuyển quyền sử dụng đất đô thị
thuộc quyền sử dụng của nhiều chủ
phải được sự đồng ư bằng văn
bản của tất cả các chủ sử dụng
đất đó.
CHƯƠNG VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39
Người
vi phạm những quy định về quản lư và
sử dụng đất đô thị th́ tuỳ theo
mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ
luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách
nhiệm h́nh sự.
Điều 40
Nghị
định này thay thế cho Nghị định số
47-CP ngày 15-3-1972 của Hội đồng Chính phủ và có
hiệu lực thi hành từ ngày 15-10-1993. Những quy
định trước đây trái với Nghị
định này đều băi bỏ.
Bộ
Xây dựng, Tổng cục Địa chính có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị
định này.
Điều 41
Bộ
trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thị hành Nghị
định này.