|
bỘ tài chính |
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
-------- |
|
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:
103/1998/TT-BTC |
|
--------------------- |
|
|
|
Hà nội, ngày
18 tháng 7 năm 1998 |
thông tư
hướng dẫn việc phân
cấp, lập, chấp hành
và quyết toán ngân sách nhà
nước
_______________
-
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và
Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính
phủ về phân cấp quản lư, lập, chấp hành và
quyết toán Ngân sách Nhà Nước;
-
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật ngân sách nhà nước
số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998 và Nghị định số
51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính
phủ quy định chi tiết việc phân cấp
quản lư, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà
nước;
- Căn cứ Nghị định
số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định
nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lư
nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
-
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994
của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Bộ
Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp
hành và quyết toán ngân sách nhà nước như sau:
I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Ngân
sách nhà nước nước Cộng ḥa xă hội chủ
nghĩa Việt Nam là một hệ thống thống
nhất, bao gồm: ngân sách trung ương và ngân sách các
cấp chính quyền địa phương.
Ngân
sách các cấp được phân định cụ thể
nguồn thu, nhiệm vụ chi; nguồn thu, nhiệm
vụ chi của ngân sách các cấp được quy
định theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định
số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ, Nghị
định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính
phủ và không được thay đổi.
2.
Ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
các nguồn thu và số bổ sung của ngân sách cấp
trên cho ngân sách cấp dưới từ 3 - 5 năm,
thời gian cụ thể của từng thời kỳ
ổn định do Thủ tướng Chính phủ
quyết định khi giao dự toán ngân sách nhà
nước năm đầu của thời kỳ ổn
định.
3.
Dự toán ngân sách nhà nước được lập và
quyết định chi
tiết theo nguồn thu, nhiệm vụ chi của
từng đơn vị cơ sở và theo đúng Mục
lục ngân sách nhà nước hiện hành. Đối
với các khoản thu ngân sách của những đơn
vị được giữ lại một phần
để chi tiêu theo chế độ và các khoản thu
sử dụng để chi cho các mục tiêu đă
được xác định cũng phải lập
dự toán đầy đủ và được cấp có
thẩm quyền duyệt.
4.
Việc điều chỉnh dự toán ngân sách thực
hiện theo thẩm quyền, quy tŕnh quy định tại
Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996, Nghị
định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính
phủ và theo nguyên tắc cấp nào quyết định
th́ cấp đó điều chỉnh.
5. Các
tổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá
nhân nước ngoài hoạt động trên lănh thổ
nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam
có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng
hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu
khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật.
6.
Cơ quan thu (Thuế Nhà nước, Hải quan, Tài chính và
các cơ quan khác được Chính phủ cho phép hoặc
được Bộ Tài chính uỷ quyền) phối
hợp với Kho bạc Nhà nước tổ chức
quản lư, tập trung nguồn thu ngân sách nhà nước,
thường xuyên kiểm tra, đối chiếu bảo
đảm mọi nguồn thu ngân sách phải
được tập trung đầy đủ, kịp
thời vào quỹ ngân sách nhà nước.
7.
Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải
được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và
sau quá tŕnh cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải có
trong dự toán ngân sách nhà nước được
duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quy định và được thủ
trưởng đơn vị sử dụng ngân sách
chuẩn chi. Người chuẩn chi chịu trách nhiệm
về quyết định của ḿnh, nếu chi sai
phải bồi hoàn cho công quỹ.
8.
Mọi khoản thu, chi ngân sách nhà nước đều
được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo đúng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và Mục
lục ngân sách nhà nước. Các khoản thu, chi ngân sách nhà
nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày
công lao động được quy đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ
hoặc giá hiện vật, ngày công lao động do cơ
quan có thẩm quyền quy định để hạch
toán thu ngân sách nhà nước tại thời điểm
phát sinh đúng niên độ ngân sách.
9. Các
tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu nộp ngân sách
nhà nước, sử dụng ngân sách nhà nước
phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và
quyết toán việc thu nộp ngân sách hoặc việc
sử dụng kinh phí theo đúng quy định của
chế độ kế toán nhà nước, Mục lục
ngân sách nhà nước và những quy định tại
Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị
định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính
phủ cũng như các quy định tại Thông tư
này.
10.
Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn riêng
về quản lư thu, chi đối với một số
hoạt động đặc biệt thuộc lĩnh
vực quốc pḥng - an ninh; cấp phát và cho vay vốn
đầu tư xây dựng cơ bản; thu và sử
dụng vốn vay nợ, viện trợ; các khoản thu,
chi của cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài; thu, chi ngân sách xă.
II- PHÂN CẤP QUẢN LƯ NGÂN SÁCH
1.
Phân cấp nhiệm vụ thu, chi: nguồn thu và
nhiệm vụ chi của ngân sách từng cấp như sau:
1.1. Nguồn thu của ngân sách trung
ương gồm:
1.1.1.
Các khoản thu 100%:
a)
Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu;
b)
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c)
Thuế tiêu thụ đặc biệt, không kể thuế
tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong
nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mă, hàng mă và các
dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê;
kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh
doanh ca-si-nô (casino); tṛ chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);
kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe;
d)
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn
vị hạch toán toàn ngành;
Thuế
thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị
hạch toán toàn ngành là phần thu nhập nộp ngân sách
từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
của các đơn vị sau đây:
- Các
hoạt động sản xuất, kinh doanh điện
của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, các công
ty điện lực I, II, III, Công ty điện lực
thành phố Hà nội, Công ty điện lực thành phố
Hồ Chí Minh.
- Các
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương
Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nhà Đồng bằng
sông Cửu Long, Ngân hàng phục vụ người nghèo.
- Các
hoạt động kinh doanh của Hăng hàng không Quốc gia
Việt Nam.
- Các
dịch vụ bưu chính viễn thông hạch toán tập
trung của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt
Nam.
-
Hoạt động bảo hiểm của Tổng công ty
Bảo hiểm Việt Nam.
-
Hoạt động vận doanh của Liên hiệp
đường sắt Việt Nam;
đ)
Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động
thăm ḍ, khai thác dầu khí (kể cả tiền thuê
mặt đất, mặt nước) do Trung ương
quản lư;
e) Thu
nhập từ vốn góp của Nhà nước, tiền thu
hồi vốn của Nhà nước tại các cơ
sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà
nước (cả gốc và lăi), thu từ quỹ dự
trữ Nhà nước, thu từ quỹ dự trữ tài
chính của Trung ương trong trường hợp
đặc biệt;
g) Các
khoản do Chính phủ vay; viện trợ không hoàn lại
của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài cho Chính phủ theo quy định
của pháp luật;
h) Các
khoản phí và lệ phí nộp ngân sách trung ương:
Lệ phí xuất nhập cảnh, lệ phí bay qua bầu
trời, phí giao thông và các khoản phí, lệ phí khác theo quy
định của Chính phủ;
i)
Chênh lệch thu, chi từ các hoạt động của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
k) Các
khoản thu hoàn vốn, thanh lư tài sản do thanh lư doanh
nghiệp, các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà
nước;
l) Thu
khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài;
m)Thu
sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan
trung ương quản lư;
n) Thu
kết dư ngân sách trung ương;
o) Các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
1.1.2.
Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần
trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp
tỉnh:
a)
Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị
gia tăng quy định tại mục a, điểm 1.1.1
phần II Thông tư này và thuế giá trị gia tăng thu
từ hoạt động xổ số kiến thiết;
b)
Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu
nhập doanh nghiệp quy định tại mục d,
điểm 1.1.1 phần II Thông tư này và thuế thu
nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ
số kiến thiết;
c)
Thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao;
d)
Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các
tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu
tư tại Việt Nam;
đ)
Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp
Nhà nước, không kể thu sử dụng vốn ngân sách
từ hoạt động xổ số kiến thiết.
1.2.
Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:
1.2.1.
Chi thường xuyên về:
a) Các
hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào
tạo, y tế, xă hội, văn hoá, thông tin, thể
dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ
và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan
trung ương quản lư:
- Các
trường phổ thông dân tộc nội trú;
-
Đào tạo sau đại học, đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo
nghề và các h́nh thức đào tạo, bồi
dưỡng khác;
- Pḥng
bệnh, chữa bệnh và các hoạt động sự
nghiệp y tế khác;
- Các
trại xă hội, pḥng chống các tệ nạn xă hội
và các hoạt động xă hội khác;
-
Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích
lịch sử đă được xếp hạng, các
hoạt động biểu diễn nghệ thuật và các
hoạt động văn hoá khác;
- Phát
thanh, truyền h́nh và các hoạt động thông tin khác;
-
Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên,
vận động viên các đội tuyển quốc gia;
các giải thi đấu quốc gia và quốc tế;
quản lư các sơ sở thi đấu thể dục
thể thao và các hoạt động thể dục thể
thao khác;
-
Nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Các
hoạt động về môi trường;
- Các
sự nghiệp khác.
b) Các
hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ
quan trung ương quản lư:
-
Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa
chữa cầu đường, các công tŕnh giao thông khác,
lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an
toàn giao thông trên các tuyến đường;
-
Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư
nghiệp và lâm nghiệp: bảo dưỡng, sửa
chữa các tuyến đê, các công tŕnh thuỷ lợi, các
trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm
nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến
ngư; công tác khoanh nuôi, bảo vệ, pḥng chống cháy
rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
-
Điều tra cơ bản;
-
Đo đạc địa giới hành chính các cấp;
-
Đo vẽ bản đồ;
-
Đo đạc biên giới, cắm mốc biên giới;
-
Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ
hồ sơ địa chính;
-
Định canh, định cư và kinh tế mới;
- Các
sự nghiệp kinh tế khác.
c)
Quốc pḥng, an ninh và trật tự an toàn xă hội:
- Quốc pḥng:
+
Đảm bảo đời sống vật chất, tinh
thần, chính sách cho toàn quân;
+
Đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học;
+ Mua
sắm trang thiết bị vũ khí và các phương
tiện quân sự cho toàn quân, kể cả bộ
đội địa phương;
+
Chuẩn bị ng̣i lựu, thuốc nổ và hoả cụ
cung cấp cho sản xuất ḿn, lựu đạn
để trang bị cho dân quân tự vệ, quân nhân dự
bị;
+
Chuẩn bị động viên công nghiệp, bao gồm
chuẩn bị tài liệu thiết kế, công nghệ,
hướng dẫn triển khai kỹ thuật, chuẩn
bị các loại dụng cụ chuyên dùng, các loại trang
bị đặc chủng quốc pḥng;
+
Diễn tập dài ngày (trên 5 ngày) của các đơn
vị dự bị động viên thuộc bộ
đội chủ lực;
+
Điều động các đơn vị dân quân tự
vệ, quân nhân dự bị từ tỉnh này sang tỉnh
khác;
+ Xây
dựng mới, sửa chữa các công tŕnh quân sự
đặc biệt, các công tŕnh chiến đấu, trụ
sở làm việc, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân
sự từ cấp huyện trở lên;
- An
ninh và trật tự, an toàn xă hội:
+
Đảm bảo đời sống vật chất, tinh
thần, chính sách xă hội cho lực lượng công an nhân
dân;
+
Đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học;
+ Mua
sắm trang thiết bị vũ khí và các phương
tiện nghiệp vụ cho lực lượng công an nhân
dân;
+
Quản lư và cải tạo phạm nhân; quản lư và giáo
dục trong cơ sở giáo dục, trường giáo
dưỡng;
+ Pḥng
cháy, chữa cháy;
+ Xây
dựng mới, sửa chữa các công tŕnh đặc
biệt, doanh trại, trụ sở làm việc, kho tàng
của lực lượng công an nhân dân; sửa chữa
trại giam, trại cải tạo phạm nhân từ
cấp huyện trở lên; sửa chữa nhà trong cơ
sở giáo dục, trường giáo dưỡng;
d)
Hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch
nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, hệ thống Toà án nhân dân, Viện
kiểm sát nhân dân;
đ)
Hoạt động của các cơ quan trung ương của Đảng Cộng
sản Việt Nam;
e)
Hoạt động của các cơ quan trung ương
của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu
chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ
Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; hoạt động
của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam;
g)
Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
h) Các
chương tŕnh quốc gia do Trung ương quản lư;
i)
Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xă hội theo quy
định của Chính phủ;
k)
Thực hiện các chính sách đối với thương
binh, bệnh binh, thân nhân liệt sỹ, gia đ́nh có công
với cách mạng và các đối tượng chính sách xă
hội khác;
l) Tài
trợ cho các tổ chức xă hội, xă hội - nghề
nghiệp ở Trung ương theo quy định của
pháp luật;
m)
Trả lăi tiền do Chính phủ vay;
n)
Viện trợ;
o) Các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2.
Chi đầu tư phát triển :
a)
Đầu tư xây dựng các công tŕnh kết cấu
hạ tầng kinh tế - xă hội không có khả năng
thu hồi vốn do Trung ương quản lư ;
b)
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh
vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần
thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy
định của pháp luật;
c) Chi
cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các
Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các
chương tŕnh, dự án phát triển kinh tế;
d)
Dự trữ nhà nước;
đ)
Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát
triển.
1.2.3.
Trả nợ gốc tiền do Chính phủ vay.
1.2.4.
Bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
1.2.5.
Bổ sung cho ngân sách cấp tỉnh.
1.3.
Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách
cấp tỉnh):
1.3.1.
Các khoản thu 100%:
a)
Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
đối với các doanh nghiệp, kể cả doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không
kể tiền cho thuê mặt đất, mặt
nước từ các hoạt động thăm ḍ, khai thác
dầu khí do Trung ương quản lư;
b)
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước;
c)
Lệ phí trước bạ phát sinh nộp trên địa
bàn huyện, quận; không kể lệ phí trước
bạ nhà, đất;
d) Các
khoản thu từ hoạt động xổ số
kiến thiết;
đ)
Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng
hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy
định của pháp luật;
e) Các
khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo
quy định của Chính phủ;
g) Các
khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh.
h) Thu
phạt xử lư vi phạm hành chính trong các lĩnh vực,
kể cả phạt vận tải quá tải tại các
trạm cân, thu từ các hoạt động chống buôn
lậu và kinh doanh trái pháp luật.
i) Huy
động của các tổ chức, cá nhân để
đầu tư xây dựng các công tŕnh kết cấu
hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
k)
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân
ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;
l) Thu
từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh trong
trường hợp đặc biệt;
m) Thu
sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan
cấp tỉnh quản lư;
n) Thu
tiền vay cho đầu tư theo quy định tại
khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà
nước:
Việc
huy động vốn trong nước để
đầu tư xây dựng các công tŕnh kết cấu
hạ tầng thực hiện theo qui định tại
khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà
nước. Mức dư nợ các nguồn vốn huy động
tại thời điểm không vượt quá 30% vốn
đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của
ngân sách cấp tỉnh. Khi có nhu cầu huy động
vốn, Uỷ ban nhân dân tỉnh lập phương án báo
cáo Hội đồng nhân dân thông qua, gửi Bộ Tài chính
và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm
định tŕnh Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định. Các nguồn vốn huy động
được đưa vào cân đối ngân sách cấp
tỉnh và chỉ được chi cho mục tiêu đă
được xác định. Nội dung phương án
phải nêu rơ:
+
Dự án đầu tư được cơ quan có
thẩm quyền quyết định;
+
Hiệu quả kinh tế - xă hội của dự án;
+
Tổng số vốn đầu tư cần huy
động và dự kiến nguồn bảo đảm
trả nợ của ngân sách cấp tỉnh;
+ H́nh
thức huy động vốn; khối lượng huy
động; lăi suất và phương án trả nợ khi
đến hạn;
+
Dư nợ vốn huy động;
+ Cân
đối ngân sách cấp tỉnh năm hiện tại và
kế hoạch ngân sách các năm tiếp theo;
+ Các
tài liệu khác nhằm thuyết minh rơ phương án;
o) Thu
kết dư ngân sách cấp tỉnh;
p) Các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
q) Thu
bổ sung từ ngân sách trung ương.
1.3.2.
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)
giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh
theo qui định tại điểm 1.1.2 phần II Thông
tư này.
1.3.3.
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)
giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và
ngân sách xă, thị trấn:
a)
Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
b)
Thuế nhà, đất;
c)
Tiền sử dụng đất.
1.3.4.
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa
ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách
xă, thị trấn, phường:
a) Các
khoản thu quy định tại điểm 1.1.2 phần
II Thông tư này do cấp tỉnh quy định trong
phạm vi tỉnh được phân cấp;
b) Các
khoản thu Thuế sử dụng đất nông
nghiệp; thuế tài nguyên; lệ phí trước bạ
nhà, đất; thuế tiêu thụ đặc biệt hàng
sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng
mă, hàng mă và các dịch vụ kinh doanh vũ trường,
mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên; vé chơi
gôn; kinh doanh ca-si-nô; tṛ chơi bằng máy giắc-pót; kinh
doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe, ngân
sách địa phương được hưởng
100%; Việc phân cấp cho ngân sách các cấp (tỉnh;
huyện; xă, thị trấn, phường) do cấp
tỉnh quy định. Riêng tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia thuế sử dụng đất nông nghiệp cho
xă, thị trấn, phường tối đa có thể
đến 100%, nhưng tối thiểu là 20%.
1.3.5.
Việc phân cấp các nguồn thu quy định tại
điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần II Thông tư này do Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định trong
phạm vi được phân cấp.
1.3.6.
Để gắn trách nhiệm quản lư thu ngân sách trên
địa bàn, quá tŕnh điều hành ngân sách, Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh có thể xem xét quyết định
tăng chi cho cấp dưới có số thu vượt dự
toán giao; trường hợp không hoàn thành số thu giao có
thể xem xét giảm mức chi cho cấp dưới.
1.4.
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:
1.4.1.
Chi thường xuyên về:
a) Các
hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào
tạo, y tế, xă hội, văn hoá, thông tin, thể
dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ
và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan
cấp tỉnh quản lư:
- Giáo
dục phổ thông, bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu
giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt
động giáo dục khác;
-
Đại học tại chức, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào
tạo ngắn hạn và các h́nh thức đào tạo
bồi dưỡng khác;
- Pḥng
bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế
khác;
- Các
trại xă hội, cứu tế xă hội, cứu đói,
pḥng chống các tệ nạn xă hội và các hoạt
động xă hội khác;
-
Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn
nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác;
- Phát
thanh, truyền h́nh và các hoạt động thông tin khác;
-
Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên,
vận động viên các đội tuyển cấp
tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản
lư các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao
và các hoạt động thể dục thể thao khác;
-
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa
học - công nghệ khác;
- Các
hoạt động về môi trường;
- Các
sự nghiệp khác.
b) Các
hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ
quan cấp tỉnh quản lư:
-
Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và
sửa chữa cầu đường và các công tŕnh giao
thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo
đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường;
-
Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư
nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các
tuyến đê, các công tŕnh thuỷ lợi, các trạm
trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác
khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi,
bảo vệ, pḥng chống cháy rừng, bảo vệ
nguồn lợi thuỷ sản;
-
Sự nghiệp thị chính (áp dụng cho các thành phố
trực thuộc Trung ương,
trừ phần giao cho thị xă): duy tu, bảo
dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè,
hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội
thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;
-
Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ
hồ sơ địa chính;
-
Điều tra cơ bản;
- Các
sự nghiệp kinh tế khác.
c)
Quốc pḥng, an ninh và trật tự an toàn xă hội,
gồm:
-
Quốc pḥng:
+
Huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ;
+
Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp
vụ và báo cáo công tác;
+
Hoạt động của các đơn vị tự
vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ
thường trực chiến đấu hoặc sẵn
sàng chiến đấu ở những vùng trọng
điểm biên giới, hải đảo trong một
số trường hợp đặc biệt theo chỉ
đạo của Bộ Quốc pḥng;
+ Xây
dựng phương án pḥng thủ khu vực;
+
Vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho
lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự
bị;
+
Tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự
trở về.
- An ninh và trật tự an toàn xă
hội:
+
Hỗ trợ các chiến dịch pḥng ngừa, pḥng
chống các loại tội phạm;
+
Hỗ trợ các chiến dịch giữ ǵn an ninh và
trật tự an toàn xă hội;
+
Hỗ trợ công tác pḥng cháy, chữa cháy;
+
Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm
giữ.
+
Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào
quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc;
d)
Hoạt động của các cơ quan nhà nước
cấp tỉnh;
đ)
Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của
Đảng cộng sản Việt Nam;
e)
Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của
Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên
cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh
Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam,
Hội Nông dân Việt Nam;
g) Tài
trợ cho các tổ chức xă hội, xă hội - nghề
nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật;
h)
Thực hiện các chính sách xă hội do cấp tỉnh
quản lư;
i) Các
chương tŕnh quốc gia do Chính phủ giao cho cấp
tỉnh quản lư;
k)
Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
l)
Trả lăi tiền vay cho đầu tư theo quy
định tại khoản 3, Điều 8 của Luật
Ngân sách nhà nước;
m) Các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
1.4.2.
Chi đầu tư phát triển:
a)
Đầu tư xây dựng các công tŕnh kết cấu
hạ tầng kinh tế - xă hội do cấp tỉnh
quản lư;
b)
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp nhà nước theo quy định của pháp
luật.
Hàng
năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân
sách và nguồn tăng thu (nếu có) các tỉnh quyết
định đầu tư
và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn trong đó chú ư các doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả;
1.4.3.
Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo
quy định tại khoản 3, Điều 8 của
Luật Ngân sách nhà nước.
1.4.4.
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
1.4.5.
Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới .
1.5.
Nguồn thu của ngân sách cấp huyện, quận,
thị xă, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân
sách cấp huyện) gồm:
1.5.1.
Các khoản thu 100%:
a)
Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, công ty, hợp tác
xă và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh
gồm:
-
Từ bậc 1 đến bậc 3 thu trên địa bàn xă,
thị trấn.
-
Từ bậc 1 đến bậc 6 thu trên địa bàn
phường.
b)
Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia
súc trên địa bàn phường;
c) Các
khoản phí và lệ phí từ các hoạt động do các
cơ quan thuộc cấp huyện quản lư;
d)
Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp
của các đơn vị do cấp huyện quản lư;
đ)
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá
nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp
huyện theo quy định của pháp luật;
e)
Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để
đầu tư xây dựng các công tŕnh kết cấu
hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
g)
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân
ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;
h) Thu
phạt xử lư vi phạm hành chính trong các lĩnh vực,
thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh
doanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh.
i) Thu
kết dư ngân sách cấp huyện;
k)
Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
l) Các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
1.5.2.
Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ
phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách
cấp huyện và ngân sách xă, thị trấn, phường
theo quy định tại các điểm 1.3.3 và 1.3.4
phần II Thông tư này.
1.5.3.
Ngoài các khoản thu quy định tại các điểm
1.5.1 và 1.5.2 phần II Thông tư này, đối với các
thị xă, thành phố thuộc tỉnh c̣n được
phân chia thêm một phần theo tỷ lệ phần trăm
(%) đối với nguồn thu lệ phí trước
bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà,
đất phát sinh nộp trên địa bàn và
được thành lập quỹ đầu tư theo quy
định của Chính phủ.
1.6.
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm:
1.6.1.
Chi thường xuyên về:
a) Các
hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào
tạo, y tế thực hiện theo phân cấp của
cấp tỉnh.
b) Các
hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin,
thể dục - thể thao, xă hội và các sự nghiệp
khác do cơ quan cấp huyện quản lư;
c) Các
hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan
cấp huyện quản lư:
- Nông
nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi.
- Giao
thông.
-
Sự nghiệp thị chính (áp dụng đối với
ngân sách thị xă, thành phố thuộc tỉnh): duy tu,
bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng,
vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông
nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính
khác. Trường hợp huyện đảm nhận các
nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn th́
được bảo đảm bằng nguồn sự
nghiệp kinh tế khác.
- Các
sự nghiệp kinh tế khác;
d)
Quốc pḥng an ninh và trật tự, an toàn xă hội:
-
Quốc pḥng:
+ Công
tác giáo dục quốc pḥng toàn dân.
+ Công
tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa
vụ trở về.
+
Đăng kư quân nhân dự bị.
+
Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự
vệ.
+
Hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân
tự vệ.
- An
ninh và trật tự, an toàn xă hội:
+ Tuyên
truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an
ninh.
+
Hỗ trợ các chiến dịch giữ ǵn an ninh và
trật tự, an toàn xă hội;
+
Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào
quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc;
+
Hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự
ở cơ sở.
đ)
Hoạt động của các cơ quan nhà nước
cấp huyện;
e)
Hoạt động của cơ quan cấp huyện của
Đảng cộng sản Việt Nam;
g)
Hoạt động của cơ quan cấp huyện
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu
chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ
Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;
h) Tài
trợ cho các tổ chức xă hội, xă hội - nghề
nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp
luật;
i) Các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
1.6.2.
Chi đầu tư phát triển:
Chi
đầu tư xây dựng các công tŕnh kết cấu
hạ tầng kinh tế - xă hội theo phân cấp của
tỉnh. Trong phân cấp đối với thị xă, thành
phố thuộc tỉnh, phải có nhiệm vụ chi
đầu tư xây dựng các trường phổ thông
quốc lập các cấp và các công tŕnh phúc lợi công
cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước,
giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô
thị.
1.6.3.
Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
1.7.
Nguồn thu của ngân sách xă, thị trấn gồm:
1.7.1.
Các khoản thu 100%:
a)
Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, công ty, hợp tác
xă và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh có
bậc thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6
thu trên địa bàn xă, thị trấn;
b)
Thuế sát sinh;
c) Các
khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách
xă, thị trấn theo quy định của pháp luật;
d) Thu
từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa
lợi công sản khác;
đ)
Thu phạt xử lư vi phạm hành chính trong các lĩnh
vực, thu từ các hoạt động chống buôn
lậu và kinh doanh trái pháp luật theo phân cấp của
tỉnh;
e)
Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp do
xă, thị trấn quản lư;
g) Các
khoản đóng góp tự nguyện cho xă, thị trấn;
h)Viện
trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân
ở nước ngoài trực tiếp cho xă, thị
trấn theo quy định của pháp luật;
i) Thu
kết dư của ngân sách xă, thị trấn;
k)
Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
l) Các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
1.7.2.
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)
giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và
ngân sách xă, thị trấn theo quy định tại các
điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần II Thông tư này.
1.8.
Nhiệm vụ chi của ngân sách xă, thị trấn
gồm:
1.8.1.
Chi thường xuyên về:
a) Công
tác xă hội và hoạt động văn hoá, thông tin,
thể dục - thể thao do xă, thị trấn quản lư;
b)
Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu
giáo do xă, thị trấn quản lư;
c)
Hoạt động y tế xă, thị trấn;
d)
Quản lư, duy tu, bảo dưỡng các công tŕnh kiến
trúc, tài sản, công tŕnh phúc lợi, đường giao thông
do xă, thị trấn quản lư;
đ)
Hoạt động của các cơ quan nhà nước xă,
thị trấn;
e)
Hoạt động của cơ quan Đảng cộng
sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,Hội
cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ
nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam xă, thị
trấn;
g) Công
tác dân quân tự vệ, trật tự - an toàn xă hội:
-
Huấn luyện dân quân tự vệ.
-
Đăng kư nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên
đi làm nghĩa vụ quân sự.
- Tuyên
truyền, vận động phong trào quần chúng bảo
vệ an ninh, trật tự - an toàn xă hội;
-
Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự
ở cơ sở.
h) Các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
1.8.2.
Chi đầu tư phát triển:
Đầu
tư xây dựng các công tŕnh kết cấu hạ tầng
kinh tế - xă hội theo phân cấp của tỉnh.
1.9.
Nguồn thu của ngân sách phường gồm:
1.9.1.
Các khoản thu 100%:
a) Các
khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách
phường theo quy định của pháp luật;
b) Thu
phạt xử lư vi phạm hành chính trong các lĩnh vực,
thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh
doanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh;
c)
Thuế sát sinh, không kể thuế sát sinh thu từ các doanh
nghiệp giết mổ gia súc;
d) Các
khoản đóng góp tự nguyện của các tổ
chức, cá nhân cho phường;
đ)
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và
cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho
phường theo quy định của pháp luật;
e) Thu
kết dư ngân sách phường;
g)
Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
h) Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật.
1.9.2.
Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ
phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách
cấp huyện và ngân sách phường theo quy định
tại điểm 1.3.4 phần II Thông tư này.
1.10.
Nhiệm vụ chi của ngân sách phường gồm:
1.10.1.
Chi công tác xă hội và hoạt động văn hoá, thông
tin, thể dục - thể thao do phường quản lư;
1.10.2.
Chi về hoạt động cơ quan nhà nước
phường;
1.10.3.
Hoạt động của cơ quan Đảng cộng
sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ
nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam phường;
1.10.4.
Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tự - an toàn
xă hội:
-
Huấn luyện dân quân tự vệ;
-
Đăng kư nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên
đi làm nghĩa vụ quân sự;
- Tuyên
truyền, vận động phong trào quần chúng bảo
vệ an ninh, trật tự - an toàn xă hội.
1.10.5.
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2.
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách các cấp trong năm đầu của
thời kỳ ổn định:
2.1.
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách trung ương với ngân sách từng
tỉnh do Chính phủ quyết định.
Tỷ
lệ này được áp dụng chung đối với
tất cả các khoản thu được phân chia và
được xác định riêng cho từng tỉnh.
- Các
khoản thu được phân chia gồm:
+
Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị
gia tăng thu từ hàng hoá nhập khẩu và thu từ
hoạt động xổ số kiến thiết;
+
Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu
nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch
toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ
hoạt động xổ số kiến thiết;
+
Thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao;
+
Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các
tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu
tư tại Việt Nam;
+ Thu
sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp nhà
nước không kể thu sử dụng vốn ngân sách
từ hoạt động xổ số kiến thiết.
-
Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia thực hiện như sau:
Gọi:
+
Tổng số chi ngân sách các cấp chính quyền
địa phương (không bao gồm số bổ sung) là
A.
+
Tổng số các khoản thu ngân sách các cấp chính
quyền địa phương hưởng 100 % (không bao
gồm số bổ sung) là B.
+
Tổng số các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần
trăm (%) giữa các cấp chính quyền địa
phương được hưởng là C.
+
Tổng số các khoản thu được phân chia
giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh là D.
Nếu
A - (B + C) < D th́ tỷ
lệ phần trăm (%) phân chia được tính theo công
thức:
Tỷ
lệ A - (B + C)
phần
trăm = ¾¾¾¾¾¾ ´ 100%
(%) D
Nếu
A - (B + C) > D th́ tỷ lệ phần trăm (%) chỉ
được tính bằng 100% và phần chênh lệch
sẽ thực hiện cơ chế cấp bổ sung.
Nếu
A - (B + C) = D th́ tỷ lệ phần trăm (%) là 100 %, và
tỉnh tự cân đối.
2.2.
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách các cấp chính quyền địa
phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định.
Các
khoản thu phân chia:
- Các
khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền
địa phương gồm:
+ Thuế
chuyển quyền sử dụng đất;
+ Thuế nhà,
đất;
+ Tiền sử
dụng đất;
+ Thuế sử
dụng đất nông nghiệp;
+ Thuế tài nguyên;
+ Lệ phí
trước bạ;
+
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất
trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mă, hàng mă và
các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa,
ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
kinh doanh ca-si-nô; tṛ chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh vé
đặt cược đua ngựa, đua xe.
- Các
khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương với
ngân sách tỉnh theo quy định tại điểm 1.1.2
phần II Thông tư này được phân cấp cho ngân
sách các cấp chính quyền địa phương do
cấp tỉnh qui định trong phạm vi
được phân cấp.
2.2.1.
Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết
định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các
khoản thu cho từng huyện và ngân sách từng xă,
thị trấn, phường có thể thực hiện theo
tŕnh tự và phương thức:
-
Đối với ngân sách xă, thị trấn, phường
về nguyên tắc phải trên cơ sở đặc
điểm, điều kiện của từng xă, thị
trấn, phường để xác định cho mỗi
xă, thị trấn, phường có tỷ lệ phân chia
cụ thể cho phù hợp và phải thực hiện
trước, làm cơ sở xem xét đối với
huyện. Trường hợp chưa có điều
kiện quyết định tỷ lệ cụ thể cho
từng xă, thị trấn, phường th́ cũng có
thể quy định một tỷ lệ để
lại thống nhất chung cho các xă, thị trấn,
phường thuộc tỉnh. Tỷ lệ này có thể
phân theo loại h́nh xă, thị trấn, phường đồng
bằng; xă, thị trấn, phường trung du; xă, thị
trấn, phường miền núi hoặc phân theo loại
huyện (huyện đồng bằng th́ các xă, thị
trấn, phường thuộc huyện được coi
như xă, thị trấn, phường đồng
bằng; huyện miền núi th́ các xă, thị trấn,
phường thuộc huyện được coi là xă, thị
trấn, phường miền núi...). Trong các khoản thu
phân chia, có thể xác định tỷ lệ chung cho
tất cả các khoản hoặc tỷ lệ riêng cho
từng khoản. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia thuế sử dụng đất nông nghiệp cho ngân
sách xă, thị trấn, phường tối đa có thể
đến 100% nhưng tối thiểu là 20%.
-
Đối với cấp huyện có thể phân ra:
+
Từng huyện được quy định một
tỷ lệ riêng nhưng có thể được áp
dụng một tỷ lệ
chung cho các khoản thu được phân chia hoặc theo
vị trí từng khoản thu có thể áp dụng mỗi
khoản một tỷ lệ cho phù hợp.
+
Đối với thị xă, thành phố thuộc tỉnh,
ngoài các khoản thu phân chia nêu trên c̣n được phân chia
theo tỷ lệ phần trăm (%) về lệ phí
trước bạ, không kể lệ phí trước
bạ nhà, đất phát sinh nộp trên địa bàn.
Tỷ lệ này có thể được áp dụng cùng hoặc
khác với tỷ lệ phân chia về các khoản thu qui
định tại các điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần II
Thông tư này nhưng phải bảo đảm tổng các
khoản thu (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia) mà
thị xă, thành phố thuộc tỉnh được
hưởng không được vượt quá nhiệm
vụ chi được giao.
2.2.2.
Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Uỷ
ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệ phân
chia cho từng xă, thị trấn, phường:
Căn
cứ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản
thu giữa ngân sách cấp tỉnh với huyện, Uỷ
ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệ
phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách
cấp huyện với ngân sách từng xă, thị trấn,
phường. Khi xác định tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu phải bảo đảm
tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách cấp
huyện và xă, thị trấn, phường không
được vượt tỷ lệ phần trăm (%)
qui định cho huyện về từng khoản thu
được phân chia.
Việc
xác định tỷ lệ cụ thể cho ngân sách
từng xă, thị trấn, phường hoặc nhóm xă,
thị trấn, phường được thực
hiện theo qui định tại điểm 2.2.1 phần
II Thông tư này.
3.
Khi phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và xác
định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các
khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền
địa phương cần bảo đảm:
3.1.
Về phân cấp nguồn thu:
-
Việc phân cấp các nguồn thu giữa ngân sách các
cấp chính quyền địa phương thực
hiện theo qui định tại các khoản 3, 4
điều 17 và khoản 3 điều 19 Nghị
định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính
phủ đă được sửa đổi, bổ sung.
- Chú
trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại
chỗ, khuyến khích khai thác thu và phải phù hợp
với điều kiện, đặc điểm của
từng vùng. Nguồn thu gắn liền với vai tṛ
quản lư của cấp chính quyền nào th́ phân cấp cho
ngân sách cấp chính quyền đó. Ví dụ:
+ Các
khoản thu từ doanh nghiệp nhà nước do Trung
ương và cấp tỉnh quản lư, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, thuế thu
nhập đối với người có thu nhập cao th́
có thể chỉ phân cấp cho ngân sách cấp tỉnh.
+
Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh
nghiệp thu từ các hộ sản xuất kinh doanh ngoài
quốc doanh có thể chỉ phân cấp cho ngân sách cấp huyện
và xă.
-
Hạn chế phân cấp cho nhiều cấp đối
với các nguồn thu có quy mô nhỏ, như: thuế tiêu
thụ đặc biệt hàng sản xuất trong
nước thu từ các mặt hàng bài lá, vàng mă, hàng mă có
thể chỉ phân cấp cho ngân sách xă, thị trấn,
phường.
- Phân
cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn
để bảo đảm nhiệm vụ chi
được giao; hạn chế bổ sung từ ngân sách
cấp trên.
-
Bảo đảm tổng tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia cho ngân sách cấp ḿnh và ngân sách các cấp
dưới không được vượt quá tỷ
lệ phần trăm (%) phân chia quy định của
cấp trên về từng khoản thu được phân
chia.
3.2.
Về phân cấp nhiệm vụ chi:
a) Phân
cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản:
Việc
phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản các
công tŕnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xă hội
cho cấp huyện, xă, thị trấn theo qui định tại
các khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 22
của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của
Chính phủ đă được sửa đổi, bổ
sung phải căn cứ tŕnh độ, khả năng
quản lư và khối lượng vốn đầu tư,
Uỷ ban nhân dân tỉnh tŕnh Hội đồng nhân dân
quyết định phân cấp chi đầu tư xây
dựng cơ bản cho cấp dưới. Trong phân
cấp đối với thị xă, thành phố thuộc
tỉnh phải có nhiệm
vụ chi đầu tư xây dựng các trường
phổ thông quốc lập các cấp và các công tŕnh phúc
lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát
nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ
sinh đô thị; trên cơ sở phân cấp, xác
định nhiệm vụ chi xây dựng cơ bản
cụ thể cho cấp dưới. Do tỷ lệ
phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các
cấp và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dưới được ổn định
từ 3 năm đến 5 năm nên vốn đầu
tư cũng cần xác định và giao ổn
định cho cấp dưới, phần không ổn
định để tập trung ở ngân sách cấp tỉnh
để chủ động bố trí tùy thuộc cân
đối ngân sách hàng năm.
Việc
quản lư vốn đầu tư thực hiện như
sau:
+ Vốn
đầu tư của ngân sách cấp tỉnh
được quản lư qua Cục Đầu tư phát
triển.
+
Vốn đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện và
xă được giao cho cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà
nước quản lư, cấp phát.
-
Nguồn vốn huy động sự đóng góp của các
tổ chức, cá nhân để xây dựng các công tŕnh
kết cấu hạ tầng phải được
quản lư chặt chẽ. Kết quả huy động và
việc sử dụng nguồn huy động phải
được quản lư công khai, có kiểm tra, kiểm
soát và bảo đảm sử dụng đúng mục
đích, đúng chế độ theo quy định của
pháp luật.
b) Phân
cấp chi thường xuyên về sự nghiệp giáo
dục - đào tạo, y tế cho cấp huyện:
Phân
cấp chi thường xuyên về sự nghiệp giáo
dục - đào tạo, y tế cho cấp huyện thực
hiện theo qui định tại mục a, khoản 1
Điều 20 của Nghị định số 87/CP ngày
19/12/1996 đă được sửa đổi, bổ
sung. Việc phân cấp cho cấp huyện cần căn
cứ vào tŕnh độ, khả năng quản lư của
cấp huyện và nguồn thu trên địa bàn,
đồng thời bảo đảm kế hoạch chung
của tỉnh về phát triển giáo dục - đào
tạo và y tế;
Hàng
năm Sở Giáo dục đào tạo, Sở Y tế có
trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính - Vật
giá lập dự toán ngân sách toàn ngành tŕnh Uỷ ban nhân dân
tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh tŕnh Hội
đồng nhân dân quyết định.
Việc
quản lư và cấp phát kinh phí thực hiện như sau:
-
Trường hợp tỉnh không phân cấp cho ngân sách
cấp huyện:
+
Đối với các cơ quan, đơn vị trực
thuộc các Sở quản lư, Sở Tài chính - Vật giá
cấp qua các sở hoặc cấp phát trực tiếp cho
các đơn vị theo quyết định của Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
+
Đối với các cơ quan đơn vị thuộc
cấp huyện quản lư: Việc cấp phát kinh phí do
sở Tài chính - Vật giá cấp trực tiếp cho các
đơn vị. Nếu chưa cấp trực tiếp th́
cấp phát uỷ quyền qua cấp huyện.
-
Trường hợp tỉnh phân cấp cho ngân sách cấp
huyện: việc quản lư, cấp phát kinh phí đối
với các sự nghiệp này thực hiện như
đối với các đơn vị dự toán của
huyện.
4.
Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
cấp dưới bao gồm 2 loại:
-
Số bổ sung để cân đối ngân sách gồm
số bổ sung ổn định trong suốt thời
kỳ ổn định và số bổ sung tăng thêm hàng
năm một phần theo tỷ lệ trượt giá và
một phần theo tốc độ tăng trưởng
kinh tế.
-
Số bổ sung theo mục tiêu.
4.1.
Số bổ sung ổn định trong suốt thời
kỳ ổn định chỉ tính cho các tỉnh,
huyện, xă, thị trấn, phường có các nguồn thu
được phân cấp không bảo đảm nhiệm
vụ chi được giao và được xác
định trong năm đầu của thời kỳ
ổn định. Cụ thể:
-
Bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng
tỉnh:
Tổng số các khoản thu phân chia theo tỷ
lệ (%) giữa ngân sách các cấp chính quyền
địa phương được hưởng Tổng số chi của ngân sách các cấp chính
quyền địa phương (không bao gồm số Mức bổ sung


bổ sung)
![]()
![]()
![]()
![]()
-
Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng
huyện:
Tổng số chi ngân
sách cấp huyện
và xă, thị trấn, phường thuộc địa
bàn huyện (không bao gồm số bổ sung)




-
Bổ sung từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách từng
xă, thị trấn, phường: Uỷ ban nhân dân huyện
tŕnh Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết
định sau khi đă báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh
phương án cân đối ngân sách xă, phường,
thị trấn nhằm bảo đảm cân đối
chung.
Tổng số chi của ngân sách xă (thị
trấn, phường)




![]()
![]()
4.2 .
Số bổ sung tăng thêm hàng năm:
Hàng
năm, căn cứ vào số bổ sung cân đối
năm trước được giao, Chính phủ
quyết định mức điều chỉnh tăng
số bổ sung cho ngân sách từng tỉnh một phần
theo tỷ lệ trượt giá và một phần theo
tốc độ tăng trưởng kinh tế. Mức
bổ sung tăng thêm tùy thuộc vào khả năng ngân sách
trung ương và được tính theo tỷ lệ
phần trăm (%) thống nhất chung do Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
Căn
cứ vào số bổ sung tăng thêm từ ngân sách trung
ương và t́nh h́nh cụ thể ở địa
phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định
điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách
từng huyện và Uỷ ban nhân dân huyện quyết
định điều chỉnh tăng số bổ sung
cho ngân sách từng xă, thị trấn, phường.
Các
tỉnh, các huyện, không được cấp trên
điều chỉnh tăng số bổ sung một
phần theo tỷ lệ trượt giá và một phần
theo tốc độ tăng trưởng kinh tế do
năm trước không thuộc diện bổ sung,
phải chủ động sử dụng ngân sách cấp
ḿnh điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách
cấp dưới.
4.3.
Ngoài bổ sung cân đối ngân sách theo các điểm 4.1
và 4.2 nêu trên, trong một số trường hợp cụ
thể c̣n có bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
cấp dưới để thực hiện một
số mục tiêu nhất định như: Bổ sung
để thực hiện các nhiệm vụ, dự án
được xác định, bổ sung vốn xây
dựng cơ bản cho một số công tŕnh quan trọng,
bổ sung để khắc phục hậu quả thiên
tai, lũ lụt,... Đối với số bổ sung theo
mục tiêu được giao hàng năm tuỳ theo khả
năng ngân sách cấp trên và yêu cầu về mục tiêu
cụ thể ở từng tỉnh, huyện, xă, thị
trấn, phường. Các cấp chính quyền, các
đơn vị không được sử dụng phần
kinh phí trên vào các công việc khác ngoài mục tiêu đă được chỉ
định.
5.
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách các cấp chính quyền và số bổ sung
từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
được ổn định từ 3 đến 5
năm nên đối với các năm trong kỳ ổn
định, Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào
nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân
cấp, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản
thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên, chế
độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh
tế xă hội cụ thể của địa
phương, tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp
dự toán thu, chi ngân sách và chủ động quản lư,
điều hành dự toán thu chi ngân sách đă
được Hội đồng nhân dân phê duyệt.
Chỉ trong một số trường hợp có biến
động lớn về thu chi ngân sách mới điều
chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn
thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
cấp dưới.
III- XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM
1.
Công tác hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà
nước và thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách
nhà nước năm:
1.1.
Căn cứ chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế - xă hội và dự toán ngân sách nhà
nước năm sau, Bộ Tài chính ban hành Thông tư
hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời
hạn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo
số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước
cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh.
1.2.
Các Bộ, cơ quan Trung ương, căn cứ Chỉ
thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư
hướng dẫn, số kiểm tra về dự toán ngân
sách của Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu
nhiệm vụ cụ thể của Bộ, cơ quan,
của ngành, hướng dẫn các đơn vị
trực thuộc và Uỷ ban nhân dân các tỉnh lập
dự toán ngân sách thuộc phạm vi quản lư và dự
toán ngân sách ngành; thông báo số kiểm tra về dự toán
ngân sách cho các đơn vị trực thuộc.
1.3.
Uỷ ban nhân dân cấp trên căn cứ Chỉ thị
của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư
hướng dẫn, số kiểm tra về dự toán ngân
sách của Bộ Tài chính và hướng dẫn của các
Bộ, cơ quan Trung ương, căn cứ vào
định hướng phát triển kinh tế - xă hội,
yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của
địa phương, căn cứ khả năng cân
đối ngân sách địa phương, hướng
dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách
cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân
cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách
địa phương.
1.4.
Các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các
cấp, khi thông báo số kiểm tra về dự toán ngân
sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc
và Uỷ ban nhân dân cấp dưới về cơ bản
khi tổng hợp lại số thu không thấp hơn
số kiểm tra về thu; số chi phải phù hợp
với tổng mức và cơ cấu; đối với
ngân sách các cấp chính quyền địa phương,
số kiểm tra về dự toán ngân sách thông báo cho các
đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân
cấp dưới phải phù hợp với nguồn thu
được hưởng và số kiểm tra cấp trên
thông báo.
1.5.
Thẩm quyền và nội dung thông báo số kiểm tra
dự toán ngân sách:
-
Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách,
kể cả số kiểm tra dự toán chi từ
nguồn kinh phí uỷ quyền (nếu có), cho các Bộ,
cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh.
- Các
Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân các
cấp thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách, kể
cả số kiểm tra dự toán chi từ nguồn kinh
phí uỷ quyền (nếu có), cho các đơn vị
trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới.
1.6.
Thời hạn thông báo số kiểm tra về dự toán
ngân sách:
-
Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra về dự toán
ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan Trung
ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh chậm nhất
vào ngày 10 tháng 7 năm trước.
-
Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo số kiểm tra cho các
cơ quan cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện.
- Uỷ
ban nhân dân huyện thông báo số kiểm tra cho các cơ quan
cấp huyện và Uỷ ban nhân dân các xă.
2.
Yêu cầu đối với lập dự toán ngân sách nhà
nước năm:
2.1.
Dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán, các
cấp chính quyền và các Bộ, ngành, phải phản ánh
đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có
thẩm quyền ban hành, kể cả các khoản thu, chi
từ nguồn viện trợ và các khoản vay.
Đối
với các đơn vị có thu được sử
dụng một phần số thu để chi theo chế
độ cho phép, các đơn vị được ngân
sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí,
cũng phải lập dự toán đầy đủ các
khoản thu, chi của đơn vị và mức
đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ.
2.2.
Dự toán ngân sách của các đơn vị phải
lập theo đúng mẫu biểu, đúng thời gian theo
quy định tại Thông tư này và phải lập chi
tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước.
2.3.
Dự toán ngân sách của các cấp chính quyền
địa phương phải tổng hợp theo từng
lĩnh vực thu, chi; theo cơ cấu giữa chi
thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi
trả nợ.
Dự
toán ngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương, các
cấp chính quyền địa phương, cơ quan
quản lư nhà nước ở địa phương
phải tổng hợp theo lĩnh vực thu, chi; theo
địa bàn lănh thổ.
2.4.
Báo cáo dự toán ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh
chi tiết các cơ sở, căn cứ tính toán.
2.5.
Dự toán ngân sách các cấp phải bảo đảm cân
đối theo nguyên tắc sau:
-
Đối với dự toán ngân sách nhà nước:
tổng số thu thuế, phí và lệ phí phải lớn
hơn tổng số chi thường xuyên và các khoản chi
trả nợ; bội chi phải nhỏ hơn chi
đầu tư phát triển; vay để cân đối
ngân sách phải có nguồn chắc chắn (vay nước
ngoài theo dự án và vay bằng tiền phải căn
cứ các hiệp định, các cam kết đă
được kư kết được rút vốn trong
năm dự toán, vay trong nước phải tính
đến khả năng thực tế và hiệu quả
vay).
-
Đối với dự toán ngân sách cấp tỉnh: dự
toán ngân sách cấp tỉnh của các năm trong thời
kỳ ổn định phải cân bằng giữa thu và
chi trên cơ sở số thu của ngân sách cấp tỉnh
gồm: các khoản thu ngân sách cấp tỉnh
được hưởng 100%, các khoản thu phân chia cho
ngân sách cấp tỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%)
đă được quy định và số bổ sung
từ ngân sách trung ương; số dự kiến huy
động vốn trong nước để đầu
tư xây dựng các công tŕnh kết cấu hạ tầng
thuộc ngân sách cấp tỉnh bảo đảm quy
định tại khoản 3 Điều 8 của Luật
Ngân sách nhà nước và Điều 27 của Nghị
định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ.
-
Đối với dự toán ngân sách cấp huyện, xă:
dự toán ngân sách của các năm trong thời kỳ
ổn định phải cân bằng giữa thu và chi trên
cơ sở số thu của ngân sách gồm: các khoản
thu ngân sách được hưởng 100%, các khoản thu
phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đă
được quy định và số bổ sung từ
ngân sách cấp trên.
3.
Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước
năm:
3.1.
Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xă hội và bảo
đảm quốc pḥng - an ninh; chỉ tiêu, nhiệm vụ
cụ thể của năm kế hoạch và những
chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc
điểm hoạt động, điều kiện kinh
tế - xă hội và tự nhiên của từng vùng như:
dân số theo vùng lănh thổ, biên chế, các chỉ tiêu
về kinh tế - xă hội... do cơ quan có thẩm
quyền thông báo đối với từng Bộ, ngành,
địa phương và đơn vị cơ sở;
3.2.
Các Luật, Pháp lệnh thuế, chế độ thu;
chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân
sách do cấp có thẩm quyền quy định; các chế
độ, chính sách hiện hành làm cơ sở lập
dự toán chi ngân sách nhà nước năm, trường
hợp cần sửa đổi, bổ sung phải
được nghiên cứu và ban hành trước thời
điểm lập dự toán ngân sách nhà nước.
3.3.
Những quy định về phân cấp quản lư kinh
tế - xă hội, phân cấp quản lư ngân sách;
3.4.
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và
mức bổ sung từ ngân sách cấp trên;
3.5.
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế - xă hội và dự toán ngân sách nhà nước năm
sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính
về việc lập dự toán ngân sách và văn bản
hướng dẫn của các Bộ;
3.6.
Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có
thẩm quyền thông báo;
3.7.
T́nh h́nh thực hiện dự toán ngân sách các năm
trước.
4. Nhiệm vụ,
quyền hạn về lập dự toán ngân sách nhà
nước năm:
4.1. Các doanh nghiệp
căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh
của đơn vị, các luật, pháp lệnh về
thuế và các chế độ thu ngân sách, đăng kư
số thuế và các khoản phải nộp ngân sách theo
Mục lục ngân sách nhà nước, dự kiến số
thuế giá trị gia tăng được hoàn lại;
gửi cơ quan thuế và cơ quan được Nhà
nước giao nhiệm vụ thu ngân sách:
- Đăng kư số
thuế và các khoản phải nộp ngân sách phát sinh từ
hoạt động sản xuất - kinh doanh và dự
kiến số thuế giá trị gia tăng được
hoàn lại với cơ quan thuế và các cơ quan khác
được giao nhiệm vụ thu đối với
doanh nghiệp;
- Đăng kư số
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế
giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và các khoản thu
khác có liên quan đến xuất, nhập khẩu (các
khoản phụ thu đối với hàng xuất, nhập
khẩu, lệ phí hải quan,...) với cơ quan hải
quan nơi doanh nghiệp sẽ nộp các khoản thu nêu
trên.
Riêng các doanh nghiệp
nhà nước, ngoài việc đăng kư nộp
thuế và dự kiến
số thuế giá trị gia tăng được hoàn
lại nêu trên c̣n phải: lập kế hoạch thu, chi tài
chính, trong đó có mức đề nghị bổ sung
vốn lưu động (nếu có nhu cầu), khoản
ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ quy
định (nếu có) gửi cơ quan quản lư vốn
và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp,
đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá đối
với các doanh nghiệp nhà nước do Uỷ ban nhân dân
địa phương thành lập.
4.2. Cơ quan thuế
các cấp ở địa phương lập dự toán
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và cơ sở
tính toán từng nguồn thu, dự kiến số thuế
giá trị gia tăng phải hoàn lại cho các doanh
nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lư
gửi cơ quan thuế cấp trên, Uỷ ban nhân dân,
cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu
tư cùng cấp.
4.3. Tổng cục
Thuế xem xét dự toán thu, dự kiến số thuế
giá trị gia tăng phải hoàn lại cho các doanh
nghiệp do cơ quan thuế trực thuộc lập,
tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước và cơ
sở tính toán từng nguồn thu, tổng hợp dự
kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn
lại cho các doanh nghiệp trong cả nước báo cáo
Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 8 năm trước.
4.4. Cục Hải
quan các tỉnh lập dự toán thu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị
gia tăng hàng nhập khẩu (trong đó chi tiết thu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế
giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới
đất liền), các khoản thu khác liên quan đến
xuất, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lư
gửi Tổng cục Hải quan, Uỷ ban nhân dân
tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá và
Cục thuế.
4.5. Tổng cục
Hải quan xem xét dự toán thu do các cơ quan Hải quan
trực thuộc lập, tổng hợp dự toán thu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá
trị gia tăng hàng nhập khẩu, trong đó chi
tiết thu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập
khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
qua biên giới đất liền và các khoản thu
được phân công quản lư báo cáo Thủ tướng
Chính phủ, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư trước ngày 15 tháng 8 năm
trước.
4.6. Các đơn
vị dự toán và các đơn vị thuộc diện
được ngân sách cân đối hoặc hỗ trợ
kinh phí lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi
trực tiếp quản lư, dự toán chi từ nguồn
kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên (nếu
có), xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị
trực thuộc, tổng hợp lập dự toán thu, chi
ngân sách theo Mục lục ngân sách nhà nước, dự toán
chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách
cấp trên (nếu có) thuộc phạm vi quản lư,
gửi đơn vị dự toán cấp trên.
Riêng các đơn
vị dự toán cấp I và các đơn vị thuộc
diện được ngân sách cân đối hoặc
hỗ trợ kinh phí gửi dự toán ngân sách cho cơ quan
tài chính cùng cấp, cơ quan kế hoạch và đầu
tư cùng cấp (phần dự toán chi đầu tư xây
dựng cơ bản, dự toán chi chương tŕnh
quốc gia), cơ quan đầu tư phát triển cùng
cấp (phần dự toán chi đầu tư xây dựng
cơ bản), cơ quan quản lư chương tŕnh
quốc gia cùng cấp (phần dự toán chi chương
tŕnh quốc gia).
Các đơn vị dự
toán cấp I và các đơn vị thuộc diện
được ngân sách cân đối hoặc hỗ trợ
kinh phí ở Trung ương gửi dự toán thu, chi ngân
sách trước ngày 15 tháng 8 năm trước; các
đơn vị dự toán cấp I ở địa
phương gửi dự toán thu, chi ngân sách theo quy
định của Uỷ ban nhân dân cùng cấp. Căn
cứ vào đặc điểm của đơn vị và
quy định về thời gian gửi dự toán ngân sách
nêu trên, đơn vị dự toán cấp I của các
cấp ngân sách quy định thời gian lập và gửi
báo cáo đối với các đơn vị dự toán
trực thuộc cho phù hợp.
Các đơn vị
dự toán cấp trên khi xem xét báo cáo dự toán ngân sách
của các đơn vị dự toán trực thuộc
để tổng hợp, lập dự toán thu, chi ngân sách
thuộc phạm vi quản lư cần yêu cầu các
đơn vị trực thuộc sửa đổi
lại dự toán trong các trường hợp: lập
dự toán không đúng căn cứ về định
mức, chế độ, biên chế, quy mô và khối
lượng nhiệm vụ được giao,
vượt quá khả năng cân đối ngân sách, lập
dự toán ngân sách không đúng biểu mẫu, không đúng
Mục lục ngân sách nhà nước,...
4.7.
Cơ quan quản lư nhà nước ở trung ương và
địa phương tổ chức lập dự toán
thu, chi ngân sách tổng hợp theo lĩnh vực gửi
cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu
tư cùng cấp, cơ quan quản lư ngành, lĩnh vực cấp
trên.
Các cơ quan quản
lư nhà nước ở trung ương gửi dự toán
ngân sách theo lĩnh vực trước ngày 15 tháng 8 năm
trước; các cơ quan quản lư nhà nước ở
địa phương gửi báo cáo dự toán ngân sách theo
lĩnh vực theo quy định của cơ quan quản
lư ngành, lĩnh vực cấp trên và của Uỷ ban nhân dân
cùng cấp.
4.8.
Cục Quản lư vốn và tài sản nhà nước
tại doanh nghiệp xem xét, tổng hợp kế hoạch
thu, chi tài chính, trong đó có dự toán về mức
đề nghị bổ sung vốn lưu động, các
khoản ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ qui
định (nếu có) của các doanh nghiệp nhà
nước trên địa bàn được phân công
quản lư, báo cáo Tổng cục Quản lư vốn và tài
sản nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo Uỷ
ban nhân dân tỉnh; đồng gửi Sở Tài chính -
Vật giá đối với phần dự toán về
mức đề nghị bổ sung vốn lưu
động, các khoản ngân sách chi hỗ trợ theo
chế độ (nếu có) của các doanh nghiệp nhà
nước do Uỷ ban nhân dân lập; thời gian gửi
báo cáo thực hiện theo quy định của Tổng
cục Quản lư vốn và tài sản nhà nước
tại doanh nghiệp và của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
4.9.
Tổng cục Quản lư vốn và tài sản nhà
nước tại doanh nghiệp xem xét kế hoạch thu,
chi tài chính, trong đó có dự toán về mức đề
nghị bổ sung vốn lưu động, khoản ngân
sách chi hỗ trợ theo chế độ qui định
(nếu có) của các doanh nghiệp được phân công
quản lư; tổng hợp kế hoạch thu chi tài
chính, trong đó có dự toán về mức
đề nghị bổ sung vốn lưu động,
khoản ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ qui
định (nếu có) của các doanh nghiệp nhà
nước theo ngành và lănh thổ, báo cáo Bộ Tài chính
trước ngày 15 tháng 8 năm trước.
4.10.
Cục Đầu tư phát triển xem xét đề
nghị về dự toán chi đầu tư xây dựng
cơ bản đối với các công tŕnh, dự án
thuộc ngân sách địa phương do các
đơn vị lập;
Tham
gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư
trước khi Sở Kế hoạch và Đầu tư
xem xét tổng hợp lập và phân bổ dự toán chi
đầu tư xây dựng cơ bản cho từng
đơn vị, từng dự án, từng công tŕnh
thuộc ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh, gửi Sở Tài chính - Vật giá; thời
gian gửi báo cáo thực hiện theo quy định của
Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Đối
với các công tŕnh, dự án thuộc ngân sách trung
ương tổng hợp báo cáo Tổng cục Đầu
tư phát triển; thời gian gửi báo cáo thực
hiện theo quy định của Tổng cục
Đầu tư phát triển.
4.11.
Tổng cục Đầu tư phát triển xem xét,
tổng hợp dự toán chi đầu tư xây dựng
cơ bản do các Cục Đầu tư phát triển báo
cáo, tham gia với các đơn vị liên quan thuộc
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các đơn
vị liên quan thuộc các Bộ trước khi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư xem xét tổng hợp
lập và phân bổ dự toán chi đầu tư xây
dựng cơ bản báo cáo Bộ Tài chính để
tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước năm
sau trước ngày 15 tháng 8 năm trước.
4.12. Cơ quan kế
hoạch và đầu tư ở địa phương
chủ tŕ phối hợp với cơ quan tài chính, cơ
quan đầu tư phát triển cùng cấp lập và
dự kiến phương án phân bổ dự toán chi
đầu tư xây dựng cơ bản cho từng
đơn vị, từng dự án, công tŕnh thuộc ngân
sách địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng
cấp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm
căn cứ tổng hợp, lập dự toán ngân sách và
phương án phân bổ dự toán ngân sách tŕnh cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định; thời gian
gửi báo cáo dự toán chi đầu tư xây dựng
cơ bản thực hiện theo quy định của
Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Phối hợp
với cơ quan tài chính cùng cấp trong việc tổng
hợp, lập dự toán ngân sách theo lĩnh vực.
Phối hợp
với cơ quan quản lư chương tŕnh quốc gia cùng
cấp trong việc lập phương án phân bổ dự
toán chi chương tŕnh quốc gia.
Trong trường
hợp cần thiết, chủ tŕ phối hợp với
cơ quan tài chính cùng cấp xem xét để tŕnh Uỷ ban
nhân dân cùng cấp điều chỉnh dự toán chi đầu
tư xây dựng cơ bản cho từng đơn vị,
từng dự án, công tŕnh.
4.13. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư tŕnh Chính phủ dự án
kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội của
cả nước và các cân đối chủ yếu
của nền kinh tế quốc dân, trong đó có cân
đối tài chính, tiền tệ, vốn đầu tư
xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xây
dựng kế hoạch tài chính ngân sách, tŕnh Chính phủ
để tŕnh Quốc hội
danh mục các chương tŕnh, dự án quốc gia,
các công tŕnh xây dựng cơ bản quan trọng
được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà
nước; chủ tŕ phối hợp với Bộ Tài
chính và các cơ quan quản lư nhà nước ở trung
ương lập dự toán, phương án phân bổ
dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản
tập trung cho từng Bộ, địa phương, chi
xây dựng cơ bản các công tŕnh quan trọng báo cáo Chính
phủ và gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ
tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước và
phương án phân bổ dự toán ngân sách trung ương.
Báo cáo dự toán chi đầu tư xây dựng cơ
bản gửi trước ngày 15 tháng 8 năm trước.
Phối
hợp với Bộ Tài chính trong việc tổng hợp,
lập dự toán ngân sách theo lĩnh vực.
Phối
hợp với cơ quan trung ương quản lư
chương tŕnh quốc gia trong việc lập
phương án phân bổ chi chương tŕnh quốc gia.
Trong
trường hợp cần thiết phải điều
chỉnh nhiệm vụ kinh tế - xă hội, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư tŕnh Chính phủ
quyết định điều chỉnh dự án kế
hoạch phát triển kinh tế - xă hội của cả
nước và các cân đối chủ yếu của
nền kinh tế, điều chỉnh vốn đầu
tư xây dựng cơ bản, điều chỉnh danh
mục các chương tŕnh, dự án quốc gia, các công
tŕnh xây dựng cơ bản quan trọng được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách gửi
Bộ Tài chính làm cơ sở cho việc lập
phương án điều chỉnh lại dự toán ngân
sách nhà nước.
4.14.
Cơ quan tài chính các cấp:
4.14.1. Tổ chức làm việc với
Uỷ ban nhân dân cấp dưới, các cơ quan,
đơn vị cùng cấp về dự toán ngân sách; có
quyền yêu cầu bố trí lại những khoản thu,
chi trong dự toán chưa đúng chế độ, tiêu
chuẩn, chưa hợp lư, chưa tiết kiệm, chưa
phù hợp với khả năng ngân sách và định
hướng phát triển kinh tế - xă hội;
Trong
quá tŕnh thảo luận để tổng hợp và lập
dự toán ngân sách, nếu c̣n có ư kiến khác nhau giữa
cơ quan tài chính với các cơ quan cùng cấp và chính
quyền cấp dưới, cơ quan tài chính các cấp
ở địa phương phải báo cáo Uỷ ban nhân
dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính phải
báo cáo Chính phủ quyết định;
4.14.2. Chủ tŕ phối hợp với
cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp
trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách theo
lĩnh vực.
4.14.3. Chủ tŕ phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc
tổng hợp, lập dự toán ngân sách và phương án
phân bổ dự toán ngân sách của cấp ḿnh.
4.14.4. Phối hợp với cơ quan
kế hoạch và đầu tư cùng cấp trong việc
lập và phân bổ dự toán chi đầu tư xây
dựng cơ bản tập trung cho từng đơn
vị, từng dự án, công tŕnh;
4.14.5. Phối hợp với cơ quan
quản lư chương tŕnh quốc gia trong việc lập
phương án phân bổ dự toán chi chương tŕnh quốc
gia;
4.14.6. Đề xuất các
phương án cân đối ngân sách và các biện pháp
nhằm thực hiện chính
sách tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách;
4.14.7. Bộ Tài chính phối hợp
với Ngân hàng nhà nước Việt Nam lập dự toán
vay bù đắp bội chi ngân sách
nhà nước, dự kiến mức và thời
điểm tạm ứng tiền từ Ngân hàng nhà
nước để bù đắp thiếu hụt tạm
thời của ngân sách trung ương trong năm;
4.14.8. Bộ Tài chính xem xét nghị
quyết về dự toán ngân sách của Hội
đồng nhân dân tỉnh để đề xuất ư
kiến tŕnh Thủ tướng Chính phủ yêu cầu
Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh
lại dự toán ngân sách tỉnh trong trường hợp
cần thiết. Cơ quan tài chính các cấp ở
địa phương xem xét nghị quyết về
dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp
dưới để đề xuất ư kiến tŕnh
Uỷ ban nhân dân cùng cấp yêu cầu Hội đồng
nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại
dự toán ngân sách trong trường hợp cần
thiết.
4.15.
Uỷ ban nhân dân:
4.15.1.
Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các
đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp
dưới lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc
phạm vi quản lư; phối hợp và chỉ đạo
cơ quan thuế, hải quan (nếu có) ở địa
phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước,
dự kiến số phải hoàn thuế giá trị gia
tăng cho các doanh nghiệp trên địa bàn;
4.15.2.
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương; báo cáo
Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân xem xét dự toán ngân sách địa phương
để báo cáo cơ quan hành chính nhà nước cấp
trên;
4.15.3. Sau khi dự toán ngân sách nhà
nước được Quốc hội quyết
định, căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách
được cấp trên giao; tŕnh Hội đồng nhân
dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách
địa phương và phương án phân bổ ngân sách
cấp ḿnh; báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ
quan tài chính cấp trên dự toán ngân sách địa
phương và kết quả phân bổ dự toán ngân sách
cấp ḿnh đă được Hội đồng nhân dân
cùng cấp quyết định;
4.15.4. Căn cứ vào nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cùng cấp; giao nhiệm
vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị
trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ
sung ngân sách cho cấp dưới;
4.15.5. Lập phương án
điều chỉnh lại dự toán ngân sách địa
phương và phương án phân bổ dự toán thu, chi
ngân sách cấp ḿnh, tŕnh Hội đồng nhân dân cùng
cấp quyết định theo yêu cầu của cơ quan
hành chính nhà nước cấp trên trong trường hợp
nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng
cấp không phù hợp với nhiệm vụ thu, chi ngân sách
cấp trên giao;
4.15.6.
Kiểm tra nghị quyết về dự toán ngân sách
của Hội đồng nhân dân cấp dưới; yêu
cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới
điều chỉnh lại dự toán ngân sách trong
trường hợp cần thiết.
5. Lập, quyết
định, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà
nước:
5.1. Lập dự toán ngân sách các
cấp chính quyền địa phương, lập dự
toán ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách nhà
nước:
5.1.1. Lập dự toán ngân sách xă:
Ban Tài
chính lập dự toán thu ngân sách nhà nước, dự toán
thu, chi ngân sách xă tŕnh Uỷ ban nhân dân xă để báo cáo
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân xă xem xét báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, đồng
gửi Pḥng Tài chính.
5.1.2. Lập dự toán ngân sách huyện:
Pḥng
Tài chính xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị
thuộc huyện, dự toán thu do cơ quan thuế
lập, dự toán thu, chi ngân sách của các xă; lập
dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,
dự toán thu, chi ngân sách huyện (gồm dự toán ngân sách
các xă và dự toán ngân sách cấp huyện), dự toán các
khoản kinh phí uỷ quyền (nếu có) tŕnh Uỷ ban
nhân dân huyện để báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân huyện xem xét báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính - Vật
giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư (phần
dự toán ngân sách theo lĩnh vực, dự toán chi
chương tŕnh quốc gia, dự toán chi đầu
tư xây dựng cơ
bản), Sở quản lư ngành, lĩnh vực (phần
dự toán chi theo lĩnh vực do Sở quản lư), cơ
quan quản lư chương tŕnh quốc gia của tỉnh
(phần dự toán chi chương tŕnh quốc gia).
5.1.3. Lập dự toán ngân sách
tỉnh:
Sở
Tài chính - Vật giá xem xét dự toán ngân sách của các
đơn vị thuộc tỉnh, dự toán thu do cơ
quan thuế, cơ quan hải quan lập (nếu có), dự
toán thu, chi ngân sách của các huyện; lập dự toán thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi
ngân sách tỉnh (gồm dự toán ngân sách các huyện và
dự toán ngân sách cấp tỉnh), dự toán các khoản
kinh phí uỷ quyền tŕnh Uỷ ban nhân dân tỉnh
để báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét báo cáo Chính phủ, đồng gửi
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(phần dự toán ngân sách theo lĩnh vực, dự toán chi
chương tŕnh quốc gia, dự toán chi đầu
tư xây dựng cơ
bản), Bộ quản lư ngành, lĩnh vực (phần
dự toán chi theo lĩnh vực do Bộ quản lư), các
cơ quan Trung ương quản lư chương tŕnh
quốc gia (phần dự toán chi chương tŕnh quốc
gia) chậm nhất vào ngày 15 tháng 8 năm trước.
5.1.4. Lập dự toán ngân sách nhà
nước và ngân sách trung ương:
Bộ
Tài chính chủ tŕ phối hợp với Bộ Kế
hoạch và Đầu tư và các Bộ, căn cứ vào
dự toán thu, chi ngân sách do các Bộ, cơ quan nhà
nước trung ương và các tỉnh lập, dự toán
chi theo ngành, lĩnh vực, chi chương tŕnh quốc gia
do các Bộ, cơ quan quản lư chương tŕnh quốc
gia lập, nhu cầu trả nợ và khả năng vay;
lập dự toán thu, chi ngân sách trung ương, tổng
hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
tŕnh Chính phủ để tŕnh Quốc hội quyết
định.
5.2. Tổ chức làm
việc về dự toán ngân sách nhà nước:
Sau khi thông báo số
kiểm tra dự toán ngân sách, cơ quan tài chính các cấp
phải tổ chức làm việc để thảo
luận về dự toán ngân sách với cơ quan, đơn
vị cùng cấp và Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính
cấp dưới; cơ quan, đơn vị cấp trên
phải tổ chức làm việc để thảo
luận về dự toán với các đơn vị dự
toán ngân sách trực thuộc.
5.3.
Quyết định, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà
nước:
5.3.1.
Sau khi dự toán ngân sách nhà nước được
Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính có trách
nhiệm:
a)
Tŕnh Chính phủ phương án phân bổ dự toán ngân sách
trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương
và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho
từng tỉnh để Chính phủ tŕnh Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quyết định;
b)
Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội và
nghị quyết của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội, tŕnh Thủ tướng Chính phủ
quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho
từng Bộ, cơ quan trung ương; nhiệm vụ
thu, chi và mức bổ sung (nếu có) từ ngân sách trung
ương, dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ
quyền của ngân sách trung ương cho từng tỉnh;
c)
Hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân
sách cho các Bộ, cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân
tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước.
5.3.2.
Sau khi tỉnh nhận được quyết định
giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Thủ
tướng Chính phủ; Sở Tài chính - Vật giá có trách
nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tŕnh Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định dự toán
thu, chi ngân sách tỉnh, phương án phân bổ ngân sách
cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo
cáo Chính phủ, Bộ Tài chính dự toán ngân sách tỉnh và
kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh
đă được Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định.
Căn
cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định
giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan,
đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ
thu, chi và mức bổ sung, dự toán chi từ nguồn
kinh phí uỷ quyền của ngân sách trung ương,
dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của
ngân sách cấp tỉnh (nếu có) cho từng huyện.
5.3.3.
Sau khi huyện nhận được quyết định
giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Uỷ ban nhân dân
tỉnh; Pḥng Tài chính có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân
huyện tŕnh Hội đồng nhân dân huyện quyết
định dự toán thu, chi ngân sách huyện, phương
án phân bổ ngân sách cấp huyện; Uỷ ban nhân dân
huyện có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh,
Sở Tài chính - Vật giá dự toán ngân sách huyện và
kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện
đă được Hội đồng nhân dân huyện
quyết định.
Căn
cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân
dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định
giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan,
đơn vị trực thuộc huyện; nhiệm vụ
thu, chi và mức bổ sung ngân sách cho từng xă.
5.3.4.
Sau khi xă nhận được quyết định giao
nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Uỷ ban nhân dân
huyện; Ban Tài chính có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân xă
tŕnh Hội đồng nhân dân xă quyết định
dự toán thu, chi ngân sách xă và phương án phân bổ chi tiết
dự toán ngân sách xă; Uỷ ban nhân dân xă có trách nhiệm báo
cáo Uỷ ban nhân dân huyện, Pḥng Tài chính dự toán ngân sách
xă và kết quả phân bổ dự toán ngân sách xă đă
được Hội đồng nhân dân xă quyết
định.
5.3.5.
Sau khi nhận được dự toán thu, chi ngân sách
được cấp có thẩm quyền giao; các
đơn vị dự toán phải tổ chức phân
bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn
vị trực thuộc, kể cả dự toán chi từ
nguồn kinh phí uỷ quyền (nếu có) để
bảo đảm đơn vị sử dung ngân sách
trực thuộc nhận được dự toán ngân sách
trước ngày 31 tháng 12 năm trước; bảo
đảm khớp đúng về tổng mức và chi tiết
theo từng mục chi đă được giao,
đồng thời tổng hợp kết quả giao chi
tiết báo cáo cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính cùng
cấp chậm nhất vào ngày 5 tháng 1 năm sau.
Cơ
quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra kết
quả giao dự toán ngân sách của các đơn vị,
nếu có vấn đề không phù hợp với nội
dung dự toán do cơ quan có thẩm quyền giao th́ yêu
cầu đơn vị điều chỉnh lại. Sau 15
ngày nhận được báo cáo kết quả giao dự
toán ngân sách của các đơn vị, nếu cơ quan tài
chính không có ư kiến th́ kết quả giao dự toán
của đơn vị coi như được chấp
nhận.
5.4.
Chậm nhất 5 ngày sau khi Hội đồng nhân dân
quyết định dự toán ngân sách hoặc dự toán
ngân sách điều chỉnh, Uỷ ban nhân dân đồng
cấp có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân và cơ quan
tài chính cấp trên (Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính
phủ và Bộ Tài chính dự toán ngân sách tỉnh).
6.
Điều chỉnh dự toán ngân sách năm (nếu có):
6.1. Điều
chỉnh dự toán ngân sách năm của chính quyền
địa phương cấp dưới trong
trường hợp dự toán ngân sách của các cấp
chính quyền địa phương chưa phù hợp
với dự toán ngân sách nhà nước, hoặc chưa phù
hợp với dự toán ngân sách cấp trên:
Thủ
tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân cấp
trên yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới
điều chỉnh dự toán ngân sách chậm nhất 15
ngày sau khi nhận được báo cáo quyết
định dự toán ngân sách của Hội đồng
nhân dân cấp dưới.
Uỷ
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Chính phủ và
Bộ Tài chính dự toán ngân sách điều chỉnh đă
được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định. Uỷ ban nhân dân cấp dưới có trách
nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp
trên dự toán ngân sách điều chỉnh đă
được Hội đồng nhân dân cùng cấp
quyết định.
6.2.
Điều chỉnh dự toán ngân sách trong trường
hợp có biến động lớn về thu chi ngân sách:
Trong
trường hợp đặc biệt có biến
động lớn về nguồn thu, nhiệm vụ chi;
làm ảnh hưởng lớn đến việc thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xă hội,
cần thiết phải điều chỉnh các khoản
thu, chi của từng cấp ngân sách, tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
cấp dưới theo Điều 51 của Nghị
định số 87 /CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ
thực hiện như sau:
-
Trường hợp Quốc hội điều chỉnh
dự toán ngân sách nhà nước trong phạm vi toàn
quốc: Các cơ quan quản lư nhà nước, Uỷ ban
nhân dân, đơn vị dự toán ngân sách, cơ quan tài
chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư các
cấp căn cứ chỉ đạo của Chính phủ,
hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan
cấp trên về điều chỉnh dự toán ngân sách nhà
nước, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ
cụ thể của cơ quan, địa phương thực
hiện lập, tổng hợp, báo cáo và quyết
định dự toán ngân sách điều chỉnh thuộc
phạm vi quản lư theo quy định tại điểm
5 phần III Thông tư này.
-
Trường hợp cần điều chỉnh dự toán
ngân sách đối với một số Bộ, cơ quan
Trung ương, một số tỉnh: Căn cứ
thực tế biến động lớn về thu, chi ngân
sách so với dự toán đă được giao; các
Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh
thuộc diện phải điều chỉnh dự toán
ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu
của Bộ Tài chính) lập
dự toán ngân sách điều chỉnh gửi Bộ Tài chính,
đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư (phần dự toán xây dựng cơ bản); Bộ
Tài chính tổng hợp chung báo cáo Chính phủ quyết
định. Căn cứ quyết định điều
chỉnh của Chính phủ; các Bộ, cơ quan Trung
ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện giao
dự toán ngân sách điều chỉnh cho các đơn
vị trực thuộc.
-
Trường hợp cần điều chỉnh dự toán
ngân sách đối với một số đơn vị
dự toán thuộc ngân sách các cấp chính quyền
địa phương hoặc điều chỉnh dự
toán ngân sách của một số huyện, xă: Các đơn
vị dự toán, Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân
dân xă thuộc diện phải điều chỉnh dự
toán ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu
của cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài
chính cấp trên) lập dự toán ngân sách điều
chỉnh gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ
quan tài chính cấp trên, đồng gửi cơ quan kế
hoạch và đầu tư (phần vốn xây dựng
cơ bản); cơ quan tài chính tổng hợp chung báo cáo
Uỷ ban nhân dân quyết định.
7.
Biểu mẫu lập dự toán NSNN năm:
7.1.
Các doanh nghiệp đăng kư nộp thuế với cơ
quan thuế và cơ quan được giao nhiệm vụ
thu ngân sách nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước
lập kế hoạch thu, chi tài chính của đơn
vị theo biểu mẫu quy định của cơ quan
thu, cơ quan quản lư vốn và tài sản nhà nước
tại doanh nghiệp .
7.2.
Các cơ quan thu lập dự toán thu theo hệ thống
biểu mẫu quy định tại phụ lục số
1 kèm theo Thông tư này.
7.3.
Các cơ quan quản lư nhà nước, các đơn vị
dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách lập
dự toán thu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu
quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông
tư này.
7.4.
Các cơ quan Bảo hiểm xă hội lập dự toán thu,
chi bảo biểm xă hội theo hệ thống biểu
mẫu quy định tại phụ lục số 3 kèm theo
Thông tư này.
7.5.
Các cơ quan Lao động - Thương binh xă hội
lập dự toán chi trợ cấp xă hội theo hệ
thống biểu mẫu quy định tại phụ
lục số 4 kèm theo Thông tư này.
7.6.
Cơ quan kế hoạch và đầu tư lập dự
toán chi xây dựng cơ bản theo hệ thống biểu
mẫu quy định tại phụ lục số 5 kèm theo
Thông tư này.
7.7.
Uỷ ban nhân dân và cơ quan tài chính các cấp chính quyền
địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách theo
hệ thống biểu mẫu quy định tại
phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này.
7.8.
Bộ Tài chính lập dự toán thu, chi ngân sách nhà
nước theo hệ thống biểu mẫu quy
định tại phụ lục số 7 kèm theo Thông tư
này.
IV-
CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.
Dự toán ngân sách quư:
1.1. Trên
cơ sở nhiệm vụ thu cả năm
được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh
trong quư, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách quư có chia
ra khu vực kinh tế, địa bàn và đối
tượng thu chủ yếu và h́nh thức thu (thu trực
tiếp tại Kho bạc Nhà nước, thu qua cơ quan thu),
gửi cơ quan tài chính đồng cấp:
+
Cơ quan thuế lập dự toán thu thuế, phí, lệ
phí (trừ thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu) và các khoản thu khác thuộc phạm vi quản
lư.
+
Cơ quan hải quan lập dự toán thu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu (kể cả thu thuế
tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu).
+
Cơ quan tài chính và các cơ quan thu khác được
uỷ quyền lập dự toán thu các khoản thu c̣n
lại của ngân sách nhà nước.
Dự
toán thu quư gửi trước ngày 10 của tháng cuối quư
trước.
1.2.
Trên cơ sở dự toán chi cả năm được
duyệt và nhiệm vụ phải chi trong quư, các đơn
vị sử dụng ngân sách lập dự toán chi quư (có chia
ra tháng), chi tiết theo các mục chi của Mục lục
ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lư cấp
trên. Cơ quan quản lư cấp trên tổng hợp, lập
dự toán chi ngân sách quư (có chia ra tháng), gửi cơ quan tài
chính đồng cấp trước ngày 10 của tháng
cuối quư trước.
1.3.
Cơ quan tài chính căn cứ vào nguồn thu và nhiệm
vụ chi trong quư lập dự toán điều hành ngân sách
quư, báo cáo Chính phủ (đối với ngân sách trung
ương) hoặc uỷ ban nhân dân cùng cấp (đối
với ngân sách các cấp chính quyền địa
phương). Trong báo cáo, cân đối ngân sách phải
được lập một cách chắc chắn, đồng
thời nêu rơ các biện pháp thực hiện và các kiến
nghị cần thiết đối với các cấp có
thẩm quyền.
1.4.
Cơ quan tài chính điều chỉnh dự toán ngân sách quư
nếu Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân đồng
cấp có yêu cầu.
2.
Tổ chức thu ngân sách nhà nước:
2.1.
Căn cứ vào tờ khai thuế và các khoản phải
nộp ngân sách nhà nước của các tổ chức, cá
nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, cơ quan thu kiểm
tra, xác định số thuế và các khoản phải
nộp ngân sách nhà nước và ra thông báo thu ngân sách nhà
nước gửi đối tượng nộp.
2.2.
Nếu hết thời hạn nộp tiền trong thông báo
thu ngân sách mà tổ chức, cá nhân vẫn chưa thực
hiện nghĩa vụ nộp th́ cơ quan thu
được quyền yêu cầu ngân hàng hoặc Kho
bạc Nhà nước trích số tiền phải nộp
từ tài khoản của tổ chức, cá nhân đó
để nộp ngân sách (đối với trường
hợp có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
hoặc Kho bạc Nhà nước) hoặc áp dụng các
biện pháp tài chính khác để thu cho ngân sách.
Những
trường hợp được coi là chậm nộp có
lư do chính đáng, tạm thời chưa áp dụng biện
pháp trích tài khoản và xử phạt nêu trên là:
- Doanh
nghiệp đă có quyết định giải thể,
đang trong giai đoạn xử lư tồn tại.
- Doanh
nghiệp đang có những khó khăn khách quan,
được cơ quan thu tŕnh Uỷ ban nhân dân
đồng cấp (đối với doanh nghiệp do
địa phương thành lập) hoặc Thủ tướng
Chính phủ (đối với doanh nghiệp do trung
ương thành lập) cho phép chậm nộp.
2.3.
Phương thức thu ngân sách nhà nước:
Toàn
bộ các khoản thu của ngân sách nhà nước phải
nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước,
trừ các khoản dưới đây do cơ quan thu có
thể thu trực tiếp song phải định kỳ
nộp vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn quy
định:
- Thu
phí, lệ phí.
- Thu
thuế hộ kinh doanh không cố định.
- Các
khoản thu ở địa bàn xă, nơi không có
điểm thu của Kho bạc Nhà nước.
3.
Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ:
3.1.
Các khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ (kể
cả thu vay nợ, viện trợ nướcngoài bằng
ngoại tệ) được thu vào quỹ ngoại
tệ tập trung thống nhất quản lư tại Kho
bạc Nhà nước trung ương. Kho bạc Nhà
nước khi nhập quỹ đồng thời quy
đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch
toán nội bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định để ghi thu ngân sách nhà nước và phân
chia số thu cho các cấp ngân sách theo chế độ quy
định.
3.2.
Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xă) không
được phép thành lập quỹ ngoại tệ riêng.
Toàn bộ số thu ngân sách bằng ngoại tệ phát sinh
tại Kho bạc Nhà nước ở địa
phương phải chuyển về Kho bạc Nhà
nước trung ương.
3.3.
Quỹ ngoại tệ tập trung được sử
dụng để cấp phát, chi trả các khoản chi
bằng ngoại tệ của ngân sách theo quy định.
Phần ngoại tệ c̣n lại, Kho bạc Nhà
nước trung ương bán cho ngân hàng lấy tiền
Việt Nam theo lệnh của Bộ trưởng Bộ
Tài chính. Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà
nước trung ương tổng hợp chênh lệch
giữa tỷ giá bán ngoại tệ thực tế và
tỷ giá đă hạch toán thu ngân sách phát sinh trong tháng
gửi Bộ Tài chính để xử lư.
4.
Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước:
4.1.
Các trường hợp được hoàn trả thu ngân sách
là:
+ Thu
không đúng chính sách, chế độ;
+
Trả lại đối tượng nộp theo chính sách
của Nhà nước;
4.2.
Việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước
được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
4.2.1.
Ngân sách cấp nào được hưởng khoản thu
này th́ cơ quan tài chính cấp đó ra quyết định
hoàn trả. Nếu khoản thu đă phân chia giữa ngân
sách các cấp th́ cơ quan tài chính ở cấp cao nhất
ra quyết định hoàn trả.
Căn
cứ vào quyết định hoàn trả, cơ quan tài chính
lập lệnh thoái thu hoặc lệnh chi tiền gửi
Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả.
4.2.2.
Khoản thu đă hạch toán vào chương, loại,
khoản, mục, tiểu mục nào th́ hoàn trả từ
chương, loại, khoản, mục, tiểu mục
đó. Trường hợp hoàn trả cho khoản thu đă
quyết toán vào niên độ ngân sách các năm
trước, cơ quan tài chính ra lệnh cấp hoàn trả
vào chương “Các quan hệ khác của ngân sách”.
4.2.3.
Khoản thu đă hạch toán quỹ ngân sách cấp nào th́
hoàn trả từ quỹ ngân sách cấp đó.
4.3.
Căn cứ vào chứng từ hoàn trả của cơ
quan tài chính, Kho bạc Nhà nước hạch toán giảm
thu hoặc hạch toán chi ngân sách nhà nước và thanh toán
trực tiếp cho đối tượng được
hưởng.
5.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan,
đơn vị và cá nhân trong việc thu ngân sách nhà
nước:
5.1.
Cơ quan thu (bao gồm cơ quan thuế, hải quan, tài
chính và các cơ quan khác được Bộ Tài chính uỷ
quyền thu):
- Xây
dựng dự toán thu theo quư, năm.
- Tính
mức thu nộp và ra thông báo thu nộp.
-
Quản lư và đôn đốc các đối tượng
thu nộp tiền theo đúng chế độ quy
định.
-
Trực tiếp tập trung các khoản thu ngân sách nhà
nước theo quy định và nộp vào Kho bạc Nhà
nước đầy đủ, kịp thời.
-
Kiểm tra, quyết định xử phạt và giải
quyết các khiếu nại về thu nộp theo luật
định.
-
Phối hợp với Kho bạc Nhà nước trong
việc kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo
số liệu thu ngân sách nhà nước theo chế
độ quy định.
5.3.
Cơ quan Kho bạc Nhà nước:
-
Trực tiếp thu các khoản thu ngân sách nhà nước
theo quy định.
-
Tập trung toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước
(kể cả các khoản thu do cơ quan thu trực
tiếp thu), hạch toán thu quỹ ngân sách nhà nước và
phân chia theo tỷ lệ phần trăm cho các cấp ngân
sách theo chế độ quy định.
-
Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các số
liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
theo chế độ quy định.
-
Thực hiện hoàn trả các khỏan thu theo lệnh
của cơ quan tài chính.
5.4.
Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà
nước:
- Kê
khai đầy đủ các khoản phải nộp theo
đúng chế độ và chấp hành nghiêm chỉnh thông
báo nộp ngân sách nhà nước của cơ quan thu.
- Có
quyền khiếu nại về nộp ngân sách nhà
nước nếu cơ quan thu ra thông báo thu và xử lư thu
không đúng chế độ.
5.5.
Ngân hàng (hoặc Kho bạc Nhà nước) nơi đơn
vị mở tài khoản:
-
Thực hiện thanh toán, chuyển tiền thu nộp ngân
sách nhà nước kịp thời.
-
Trích tài khoản tiền gửi của đơn
vị theo yêu cầu của
cơ quan thu để nộp ngân sách nhà nước.
6.
Thưởng thu vượt dự toán:
6.1.
Kết thúc năm ngân sách, Chính phủ quyết định
thưởng thu vượt dự toán cho các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có số thu
vượt về các khoản sau:
-
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
qua cửa khẩu biên giới đất liền;
-
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
không qua cửa khẩu biên giới đất liền;
-
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất
trong nước, trừ thuế tiêu thụ đặc
biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các
mặt hàng bài lá, vàng mă, hàng mă và các dịch vụ kinh doanh
vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn: bán thẻ
hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô; tṛ chơi bằng
máy giắc-pót; kinh doanh vé đặt cược đua
ngựa, đua xe;
6.2.
Nguyên tắc và căn cứ xét thưởng:
-
Địa phương phải được Chính phủ
giao nhiệm vụ về các khoản thu nêu trên và thực
hiện thu vượt so với dự toán thu
được giao. Các địa phương không
được Thủ tướng Chính phủ giao
nhiệm vụ thu th́ không
thuộc đối tượng được xét thưởng.
-
Số thu vượt dự toán về thuế xuất
nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
hàng nhập khẩu làm căn cứ xét thưởng
được xác định trên cơ sở chênh lệch
giữa dự toán thu được giao và số thực
thu đối với hàng hoá thực tế có xuất,
nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đất liền,
cửa khẩu đường biển và cửa khẩu
đường hàng không thuộc địa bàn của
địa phương.
-
Địa phương thường xuyên quan tâm chỉ
đạo công tác thu, tổ chức thu đúng, thu
đủ theo quy định của pháp luật.
-
Việc xét thưởng thực hiện theo số thu
vượt của từng khoản thuế và không bù
trừ giữa các khoản.
6.3.
Căn cứ kết quả thu nộp ngân sách đến
thời điểm 31 tháng 12, các tỉnh có trách nhiệm
tổng hợp số thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
thực nộp ngân sách trung ương (không bao gồm các
khoản ghi thu, ghi chi ngoài dự toán đầu năm)
gửi Bộ Tài chính làm cơ sở xét thưởng. Báo
cáo trên được gửi về Bộ Tài chính
trước ngày 28 tháng 2 năm sau và phải có xác nhận
của cơ quan Thuế (đối với thuế tiêu
thụ đặc biệt hàng nội địa), Hải
quan (đối với thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
hàng nhập khẩu) và Kho bạc Nhà nước tỉnh.
Quá thời hạn trên Bộ Tài chính sẽ không xem xét và
tŕnh Thủ tướng Chính phủ về việc
thưởng vượt dự toán thu.
6.4.
Mức thưởng được tính theo tỷ lệ
phần trăm (%) trên số thu vượt của từng
khoản thuế do Thủ tướng Chính phủ quy
định hàng năm.
6.5.
Bộ Tài chính trích ngân sách trung ương năm sau
thưởng thu vượt dự toán cho các tỉnh. Các
địa phương không được tự trích
thưởng dưới mọi h́nh thức. 6.6. Uỷ ban nhân dân tỉnh
quyết định thưởng cho ngân sách cấp
tỉnh, cấp huyện và cấp xă báo cáo Hội
đồng nhân dân tỉnh.
6.7.
Số thưởng vượt thu trên đây
được sử dụng cho mục đích đầu
tư xây dựng các công tŕnh cơ sở hạ tầng kinh
tế và xă hội, được hạch toán và quyết
toán vào ngân sách năm sau.
6.8.
Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định việc
sử dụng tiền thưởng cho từng công tŕnh, báo
cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp.
7.
Nguyên tắc cấp phát kinh
phí của ngân sách nhà nước:
Căn
cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước năm
được giao và dự toán ngân sách quư; căn cứ vào
yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài
chính tiến hành cấp phát kinh phí theo nguyên tắc cấp
trực tiếp đến các đơn vị sử
dụng ngân sách và thanh toán trực tiếp từ Kho bạc
Nhà nước cho người hưởng lương,
người cung cấp hàng hóa, dịch vụ và
người nhận thầu.
Trong
thời gian trước mắt, khi thời gian và
điều kiện kỹ thuật chưa cho phép thực
hiện đầy đủ nguyên tắc cấp phát
trực tiếp trên đây, việc cấp phát kinh phí và
thanh toán áp dụng theo các h́nh thức quy định cụ
thể tại các điểm 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 phần
IV Thông tư này.
8.
Cấp phát bằng hạn mức kinh phí:
8.1.
Đối tượng
cấp phát theo h́nh thức hạn mức kinh phí là các
khoản chi thường xuyên của các đơn vị
dự toán của ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Các
cơ quan hành chính nhà nước;
- Các
đơn vị sự nghiệp hoạt động
dưới h́nh thức thu đủ, chi đủ hoặc
gán thu - bù chi;
- Các
tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức xă
hội và tổ chức xă hội nghề nghiệp
thường xuyên được ngân sách nhà nước
cấp kinh phí.
8.2.
Quy tŕnh cấp phát như sau:
8.2.1.
Căn cứ vào dự toán điều hành ngân sách quư, cơ
quan tài chính thông báo hạn mức chi cho các đơn vị
sử dụng ngân sách đồng gửi Kho bạc Nhà
nước nơi giao dịch để làm
cơ sở kiểm soát và thanh toán, chi trả.
Trường
hợp cơ quan tài chính chưa thực hiện
được việc thông báo hạn mức chi trực
tiếp đến đơn vị sử dụng ngân sách,
cơ quan tài chính có thể thông báo cho các cơ quan quản
lư cấp trên và uỷ quyền cho các cơ quan quản lư
cấp trên phân phối cho các đơn vị sử
dụng ngân sách trực thuộc. Việc phân phối
phải bảo đảm nguyên tắc tổng số
hạn mức và chi tiết từng mục trong từng
tháng của tất cả các đơn vị phải phù
hợp với thông báo hạn mức chi ngân sách quư của
cơ quan tài chính. Nếu cơ quan quản lư cấp trên có
nhiều cấp th́ việc uỷ quyền có thể
được tiếp tục từ cấp trên xuống
cấp dưới theo đúng nguyên tắc nêu trên. Bản
phân phối hạn mức của cơ quan quản lư
cấp trên phải gửi cơ quan tài chính để theo
dơi và đồng gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước
nơi giao dịch để làm cơ sở kiểm soát,
thanh toán, chi trả.
8.2.2.
Hạn mức chi ngân sách quư (có chia ra tháng) được
phân phối là hạn mức cao nhất mà đơn vị
sử dụng ngân sách được chi trong quư đó.
Hạn mức chi quư (có chia ra tháng) được thông báo
chi tiết theo các mục chi của ngân sách, cụ thể
như sau:
+
Tiền lương.
+
Tiền công.
+
Phụ cấp lương.
+
Học bổng học sinh, sinh viên.
+
Tiền thưởng.
+ Phúc
lợi tập thể.
+ Các
khoản đóng góp.
+ Chi
cho cán bộ xă.
+ Các
khoản thanh toán cho cá nhân.
+ Thanh
toán dịch vụ công cộng.
+
Vật tư văn pḥng.
+ Thông
tin tuyên truyền liên lạc.
+
Hội nghị.
+ Công
tác phí.
+ Chi
phí thuê mướn.
+ Chi
đoàn ra.
+ Chi
đoàn vào.
+
Sửa chữa thường xuyên tài sản cố
định.
+
Sửa chữa lớn tài sản cố định.
+ Chi
phí nghiệp vụ chuyên môn.
+ Mua
sắm tài sản vô h́nh.
+ Mua
sắm tài sản cố định.
+ Chi
khác.
Trong
thời gian trước mắt, nếu cơ quan tài chính
chưa có khả năng phân phối hạn mức
đủ các mục chi kể trên th́ tùy từng thời
gian và điều kiện cụ thể Bộ Tài chính thông
báo đến một số mục chi chủ yếu theo
hướng dẫn hàng năm, các mục c̣n lại
được thông báo vào mục “chi khác”. Cơ quan chủ
quản phân phối và thông báo xuống cấp dưới
chi tiết hơn song không được làm thay đổi
tổng mức và từng mục chi đă được
cơ quan tài chính thông báo.
8.2.3.
Căn cứ vào hạn mức được cơ quan tài
chính hoặc cơ quan chủ quản phân phối và theo yêu
cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn
vị sử dụng ngân sách ra
lệnh chuẩn chi kèm theo hồ sơ thanh toán gửi Kho
bạc Nhà nước nơi giao dịch.
8.2.4.
Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch căn cứ
vào hạn mức chi được cơ quan tài chính
hoặc cơ quan quản lư cấp trên phân phối cho
đơn vị, kiểm tra tính hợp pháp của hồ
sơ thanh toán, các điều kiện quy định
tại Điều 48 Nghị định số 87/CP ngày 19
tháng 12 năm 1996 của Chính phủ và lệnh chuẩn chi
của thủ trưởng đơn vị sử
dụng ngân sách thực hiện việc thanh toán, chi trả.
8.2.5.
Hạn mức chi tháng nào chỉ được sử
dụng trong tháng đó, nếu sử dụng chưa
hết được chuyển sang tháng sau (quư sau) nhưng
đến ngày 31 tháng 12 hạn mức chi không hết th́ xóa
bỏ. Hạn mức chi thuộc mục chi nào chỉ
được cấp phát, thanh toán cho mục chi đó,
không được sử dụng hạn mức chi
thuộc mục chi này cấp phát thanh toán cho mục chi khác.
Trường hợp cần điều chỉnh giữa
các mục chi trong phạm vi hạn mức kinh phí
được thông báo hoặc phân phối th́
được xử lư như sau:
+
Trường hợp 1: nếu mục cần điều
chỉnh nằm trong các mục do cơ quan tài chính thông báo
hoặc cơ quan chủ quản phân phối th́ đơn
vị sử dụng ngân sách lập giấy đề
nghị điều chỉnh gửi cơ quan chủ
quản (cơ quan phân phối hạn mức) hoặc
cơ quan tài chính (nếu cơ quan này thông báo hạn
mức kinh phí trực tiếp). Căn cứ vào đề
nghị của đơn vị, cơ quan chủ quản
hoặc cơ quan tài chính lập chứng từ
điều chỉnh (ghi đen mục điều chỉnh
tăng, ghi đỏ mục điều chỉnh giảm).
+
Trường hợp 2: nếu mục cần điều
chỉnh không nằm trong các mục do cơ quan tài chính thông
báo hoặc cơ quan chủ quản phân phối th́
đơn vị sử dụng ngân sách lập giấy
đề nghị điều chỉnh gửi Kho bạc
Nhà nước nơi giao dịch để ghi đen
mục điều chỉnh tăng, ghi đỏ mục
điều chỉnh giảm. Đồng thời báo cáo
về cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính
đồng cấp.
Trường
hợp việc điều chỉnh phân phối hạn
mức của cơ quan chủ quản làm thay đổi
thông báo hạn mức của cơ quan tài chính cho cơ quan
chủ quản th́ cơ quan chủ quản phải
đề nghị cơ quan tài chính lập thông báo
điều chỉnh.
8.2.6.
Khi rút hạn mức để chi tiêu, có thể rút từ
mục “chi khác” để chi cho mục ngoài các mục
chủ yếu, nhưng phải hạch toán và quyết toán
đúng mục chi, tiểu mục
chi của Mục lục ngân sách nhà nước.
8.2.7.
Trường hợp chưa có đủ điều
kiện thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí trực
tiếp qua Kho bạc cho đơn vị sử dụng
ngân sách ở tất cả các khoản chi th́
được phép cấp tạm ứng đối
với một số khoản chi. Sau khi hoàn thành công
việc và có đủ chứng từ thanh toán th́ chuyển
từ tạm ứng sang cấp phát.
Căn
cứ vào điều kiện cụ thể ở từng
địa phương, Kho bạc Nhà nước trung
ương hướng dẫn Kho bạc Nhà nước
ở địa phương phối hợp với cơ
quan tài chính đồng cấp quy định cụ thể
các khoản được phép cấp tạm ứng theo
nguyên tắc nêu trên.
9.
Cấp phát bằng h́nh thức lệnh chi tiền:
9.1.
Đối tượng cấp phát theo h́nh thức lệnh
chi tiền là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế, xă hội không có quan hệ thường xuyên với
ngân sách, các khoản giao dịch của Chính phủ với
các tổ chức và cá nhân nước ngoài; các khoản
bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới và một số khoản chi đặc biệt
khác theo quyết định của thủ trưởng
cơ quan tài chính.
9.2.
Quy tŕnh cấp phát như sau:
9.2.1.
Căn cứ vào dự toán ngân sách quư và yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính xem xét, kiểm
tra từng yêu cầu chi và nếu bảo đảm
đủ các điều kiện thanh toán quy định
tại Điều 48 Nghị định số 87/CP ngày 19
tháng 12 năm 1996 của Chính phủ th́ ra lệnh chi
trả cho tổ chức, cá nhân được
hưởng ngân sách.
9.2.2.
Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ
ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của tổ chức,
cá nhân được hưởng ngân sách.
10.
Quy định cụ thể về cấp phát một
số khoản chi có tính chất đặc thù:
10.1.
Chi cho vay của ngân sách nhà nước:
-
Đối với các khoản chi cho vay của ngân sách nhà
nước, cơ quan tài chính chuyển nguồn vốn cho
cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc
chuyển tiền theo hợp đồng cho tổ chức
được vay trong trường hợp cho vay trực
tiếp.
-
Cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc
cơ quan tài chính trong trường hợp cho vay trực
tiếp có trách nhiệm quản lư, cho vay, thu hồi nợ
gốc, lăi nộp vào ngân sách nhà nước và quyết toán
theo chế độ qui định.
10.2.
Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước:
10.2.1.
Trả nợ nước ngoài: căn cứ dự toán chi
trả nợ quư và yêu cầu thanh toán, cơ quan tài chính ra
lệnh chi ngân sách phù hợp với h́nh thức thanh toán
(chi trả bằng tiền hoặc chi trả bằng hàng
hóa).
10.2.2.
Trả nợ trong nước:
-
Đối với các khoản nợ về tín phiếu,
trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát
hành: căn cứ vào dự toán trả nợ quư và yêu
cầu thanh toán, Kho bạc Nhà nước thanh toán cho
người mua tín phiếu, trái phiếu và thanh toán,
quyết toán với ngân sách nhà nước.
Đối
với thanh toán tín phiếu, trái phiếu Kho bạc phát hành
qua ngân hàng, đến kỳ hạn thanh toán, ngân sách làm lệnh chi trả trực
tiếp cho ngân hàng.
-
Đối với các khoản chi trả nợ trong
nước khác: Kho bạc Nhà nước thực hiện
thanh toán theo lệnh chi của cơ quan tài chính.
10.3 .
Đối với chi sự nghiệp kinh tế:
Cơ
quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện
cấp phát, thanh toán theo quy tŕnh cấp phát hạn mức
kinh phí quy định tại điểm 8 phần IV Thông
tư này, trừ một số khoản kinh phí sự
nghiệp kinh tế có tính chất đặc thù Bộ Tài
chính có văn bản hướng dẫn riêng.
10.4.
Đối với các khoản chi cho các chương tŕnh
mục tiêu quốc gia:
-
Đối với các khoản chi đă giao cho các đơn
vị trực tiếp thực hiện th́ cấp phát theo
quy tŕnh nêu tại điểm 8 phần IV Thông tư này.
-
Đối với các khoản chi uỷ quyền th́ cơ
quan tài chính cấp trên chuyển kinh phí uỷ quyền cho
cơ quan tài chính cấp dưới để cấp phát
theo quy tŕnh quy định tại điểm 14 phần IV
Thông tư này.
11.
Cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng
cơ bản:
Thực
hiện theo quy tŕnh quy định tại khoản 2
Điều 50 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12
năm 1996 của Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ có
hướng dẫn cụ thể riêng.
12.
Chi ngoại tệ:
12.1.
Đối với các khoản chi bằng ngoại tệ,
gồm: chi trả nợ nước ngoài; giao dịch
của Chính phủ Việt nam với Chính phủ các
nước và các tổ chức quốc tế; mua sắm
đặc biệt; đoàn ra, đoàn vào thuộc ngân sách
trung ương; chi lưu học sinh; kinh phí của cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Căn cứ vào lệnh chi bằng nội tệ có quy
đổi ra ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán do
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, Kho
bạc Nhà nước trích quỹ ngọai tệ tập
trung để chi trả;
đồng thời hạch toán chi ngân sách nhà nước
bằng đồng Việt Nam.
12.2.
Đối với các khoản chi ngân sách phải thực
hiện bằng ngoại tệ nhưng không
được cấp ngoại tệ, ngân sách cấp phát
bằng đồng Việt Nam để đơn vị
mua ngoại tệ của ngân hàng.
13.
Chi bằng hiện vật và ngày công lao động:
13.1.
Đối với các khoản chi ngân sách nhà nước
bằng hiện vật, căn cứ vào biên bản bàn giao
hiện vật, giá hiện vật được
duyệt, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng
Việt Nam để làm lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách
gửi Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu,
chi ngân sách nhà nước.
13.2.
Đối với các khoản chi bằng ngày công lao
động, căn cứ giá ngày công lao động
được duyệt, cơ quan tài chính làm lệnh ghi
thu, ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước để hạch
toán thu, chi ngân sách nhà nước.
14.
Cấp phát kinh phí uỷ quyền:
14.1.
Trường hợp cơ quan quản lư nhà nước cấp
trên uỷ quyền cho cơ quan quản lư nhà nước
cấp dưới thực hiện nhiệm vụ
thuộc chức năng của ḿnh th́ phải chuyển
kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới
để thực hiện nhiệm vụ đó. H́nh
thức chuyển kinh phí chủ yếu bằng hạn
mức kinh phí. Đối với các khoản chi nhỏ,
nội dung chi đă xác định rơ th́ có thể chuyển
kinh phí bằng h́nh thức lệnh chi tiền.
14.2.
Quy tŕnh cấp phát kinh phí uỷ quyền bằng hạn
mức thực hiện như sau:
14.2.1.
Cơ quan tài chính cấp trên thông báo hạn mức kinh phí
uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới
(cơ quan nhận uỷ quyền). Trong thông báo nêu rơ:
tổng mức kinh phí uỷ quyền, nội dung chi (theo
Mục lục ngân sách nhà nước), đơn vị
sử dụng kinh phí và các hướng dẫn cần
thiết khác. Trường hợp cơ quan tài chính cấp
trên chưa xác định rơ đủ các nội dung trên th́
có thể chỉ thông báo tổng mức và một số
nội dung, các nội dung c̣n lại uỷ quyền cho
cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện.
14.2.2.
Cơ quan tài chính cấp dưới mở tài khoản
hạn mức nhận kinh phí uỷ quyền của cơ
quan tài chính cấp trên để sử dụng.
14.2.3.
Trên cơ sở dự toán năm được giao về
kinh phí uỷ quyền; thông báo hạn mức của cơ
quan tài chính cấp trên và tiến độ thực hiện
nhiệm vụ chi; cơ quan tài chính nhận uỷ
quyền thực hiện phân phối hạn mức kinh phí
uỷ quyền cho các đơn vị sử dụng ngân
sách theo quy tŕnh cấp phát hạn mức quy định
tại điểm 8 phần IV Thông tư này nếu là
uỷ quyền về kinh phí hành chính sự nghiệp và theo
quy tŕnh cấp phát vốn đầu tư xây dựng
cơ bản nếu là uỷ quyền về vốn
đầu tư xây dựng cơ bản.
14.3.
Trong quá tŕnh cấp phát, thanh toán kinh phí uỷ quyền,
cơ quan tài chính nhận uỷ quyền và Kho bạc Nhà
nước phải bảo đảm đáp ứng kinh phí
kịp thời và đầy đủ; thực hiện
kiểm soát chi nghiêm ngặt theo đúng các quy định
về quản lư chi ngân sách nhà nước hiện hành.
15.
Cấp phát cho các tổ chức chính trị - xă hội và
tổ chức xă hội - nghề nghiệp:
15.1.
Đối với các tổ chức chính trị - xă
hội:
15.1.1.
Các tổ chức chính trị - xă hội được
ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh
phí hoạt động theo quy định tại
Điều 13 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12
năm 1996 của Chính phủ.
15.1.2.
Sau khi được giao nhiệm vụ chi ngân sách,
từng tổ chức chính trị - xă hội thực
hiện phân bổ dự toán ngân sách (phần
được ngân sách nhà nước cấp) chi tiết
theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
15.1.3.
Cơ quan tài chính thực hiện cấp phát kinh phí hàng quư
cho các tổ chức chính trị - xă hội theo quy tŕnh
cấp phát hạn mức kinh phí quy định tại
điểm 8 phần IV Thông tư này, trừ các
trường hợp đặc biệt thủ
trưởng cơ quan tài chính quyết định cấp
phát bằng lệnh chi tiền.
15.2.
Đối với các tổ chức xă hội, tổ
chức xă hội - nghề nghiệp thuộc đối
tượng được nhà nước tài trợ kinh
phí theo quy định tại Điều 14 Nghị
định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính
phủ:
-
Cấp phát theo h́nh thức hạn mức kinh phí như các
tổ chức chính trị - xă hội nếu là tài trợ
thường xuyên.
-
Cấp phát theo h́nh thức lệnh chi tiền nếu
được tài trợ đột xuất theo mục
tiêu cụ thể.
16.
Mở tài khoản để nhận kinh phí ngân sách nhà
nước cấp:
16.1.
Các đơn vị dự toán ngân sách phải mở tài
khoản hạn mức tại Kho bạc Nhà nước.
16.2.
Ngoài tài khoản hạn mức, các đơn vị dự
toán ngân sách có thể được mở tài khoản
tiền gửi tại Kho bạc để thực
hiện các giao dịch cần thiết nhưng không
được rút kinh phí hạn mức chuyển vào tài
khoản tiền gửi, trừ trường hợp
đặc biệt được thủ trưởng
cơ quan tài chính đồng cấp cho phép. Nghiêm cấm
việc chuyển các khoản tiền thuộc nguồn ngân
sách nhà nước vào tài khoản tiền gửi tại
ngân hàng.
16.3.
Kho bạc Nhà nước Trung ương quy định
cụ thể việc mở tài khoản cho các đơn
vị.
17.
Tăng, giảm thu, chi ngân sách:
Trong
quá tŕnh chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi
về nguồn thu và nhiệm vụ chi thực hiện
như sau:
17.1.
Số tăng thu hoặc tiết kiệm chi so dự toán
được duyệt được sử dụng
để giảm bội chi, tăng trả nợ hoặc
bổ sung quỹ dự trữ tài chính, hoặc tăng chi
một số khoản cần thiết khác, kể cả
tăng chi cho ngân sách cấp dưới nhưng không
được tăng chi về quỹ tiền
lương, trừ trường hợp nhà nước thay
đổi chính sách về tiền lương hoặc các
khoản trợ cấp, thưởng có tính chất
tiền lương.
17.2.
Nếu giảm thu so với dự toán được
duyệt th́ phải sắp xếp lại để
giảm một số khoản chi tương ứng.
17.3.
Khi phát sinh các công việc đột xuất như khắc
phục hậu quả thiên tai, địch hoạ và các nhu
cầu chi cấp thiết chưa được bố trí
hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán
được giao mà sau khi sắp xếp lại các
khoản chi, cơ quan chủ quản đơn vị
sử dụng ngân sách không xử lư được th́
từng cấp phải chủ động sử dụng
dự pḥng cấp ḿnh để xử lư. Nếu không c̣n
dự pḥng ngân sách th́ phải sắp xếp lại chi
để đáp ứng nhu cầu chi đột xuất.
18.
Xử lư thiếu hụt tạm thời:
Khi
xẩy ra thiếu hụt ngân sách tạm thời do
nguồn thu và các khoản vay trong kế hoạch tập
trung chậm hoặc có nhiều nhu cầu phải chi trong
cùng thời điểm dẫn đến mất cân
đối tạm thời về quỹ ngân sách, các cấp
ngân sách được phép xử lư như sau:
18.1.
Ngân sách trung ương được vay quỹ dự
trữ tài chính của Trung ương theo quyết
định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nếu vẫn c̣n thiếu th́ Bộ trưởng Bộ Tài
chính thỏa thuận với Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước tạm ứng vốn trong phạm vi 1.000
tỷ đồng, nếu mức tạm ứng trên 1.000
tỷ đồng th́ báo cáo Thủ tướng Chính phủ
quyết định.
18.2.
Ngân sách tỉnh được vay quỹ dự trữ
của tỉnh theo quyết định của chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trường hợp
đă sử dụng hết quỹ dự trữ tài chính
nhưng vẫn không đủ để chi trả các nhu
cầu cấp thiết không thể tŕ hoăn th́
được xem xét vay quỹ dự trữ tài chính
của Trung ương.
18.3.
Ngân sách huyện, ngân sách xă được vay quỹ dự
trữ tài chính của tỉnh theo quyết định
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Việc xét
cho vay đối với ngân sách xă, ngoài đề nghị
của Uỷ ban nhân dân xă c̣n phải căn cứ vào ư
kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
18.4.
Các khoản vay quỹ dự trữ tài chính phải
được hoàn trả ngay trong năm ngân sách. Nếu
đến thời hạn mà không trả th́ bên cho vay có
quyền yêu cầu Kho bạc trích tài khoản của bên vay
để trả nợ.
19.
Dự pḥng ngân sách
19.1.
Việc sử dụng dự pḥng ngân sách chỉ
được thực hiện theo đúng các điều
kiện, thẩm quyền và tŕnh tự quy định
tại Điều 55 Nghị định số 87/CP ngày 19
tháng 12 năm 1996 của Chính phủ.
19.2.
Các khoản chi từ nguồn dự pḥng phải có dự
toán được cấp có thẩm quyền duyệt và
chỉ được chi trong phạm vi nguồn thực
có của ngân sách các cấp.
20.
Quỹ dự trữ tài chính
20.1.
Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ tài
chính theo đúng quy định tại Điều 56
Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996
của Chính phủ đă được sửa
đổi, bổ sung.
20.2.
Quỹ dự trữ tài chính chỉ được h́nh
thành bằng đồng Việt Nam hoặc bằng
ngoại tệ tự do chuyển đổi.
20.3.
Quỹ dự trữ tài chính được quản lư
tại Kho bạc Nhà nước và được Kho
bạc Nhà nước trả lại phần lăi tiền
gửi quỹ dự trữ tài chính mà Ngân hàngNhà nước
trả cho Kho bạc Nhà nước, số lăi này
được bổ sung vào quỹ.
20.4.
Hết năm ngân sách, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh lập báo cáo gửi Hội đồng nhân dân
tỉnh và Bộ Tài chính về t́nh h́nh thu, chi quỹ dự
trữ tài chính của tỉnh.
21.
Quản lư quỹ ngân sách nhà nước:
-
Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản
tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có
trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp.
Quản lư quỹ ngân sách nhà nước là trách nhiệm
của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các
cấp.
-
Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà
nước năm được giao và dự toán ngân sách
quư, cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà
nước xây dựng định mức tồn quỹ
ngân sách nhà nước hàng quư để bảo đảm
thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước.
- Khi
tồn quỹ ngân sách xuống thấp, Kho bạc Nhà
nước có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan tài chính
đồng cấp để giải quyết theo thẩm
quyền. Trường hợp cần thiết,
được phép tạm vay quỹ dự trữ tài chính
để bảo đảm chi trả các khoản chi. Khi
tập trung được nguồn thu phải hoàn trả
quỹ dự trữ tài chính theo chế độ quy
định.
V-
KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.
Đối tượng thực hiện kế toán ngân sách
nhà nước:
1.1.
Đơn vị dự toán các cấp:
-
Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị
trực tiếp nhận
dự toán ngân sách năm do các cấp chính quyền
giao, phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị
cấp dưới; chịu trách nhiệm trước Nhà
nước về việc tổ chức, thực hiện
công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp ḿnh
và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các
đơn vị dự toán cấp dưới trực
thuộc.
-
Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị
nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự
toán cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị
dự toán cấp III, tổ chức thực hiện công tác
kế toán và quyết toán ngân sách của cấp ḿnh và công tác kế toán và quyết toán
của các đơn vị dự toán cấp dưới.
-
Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị
trực tiếp sử dụng
vốn ngân sách, nhận dự toán ngân sách của đơn
vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có
cấp II) có trách nhiệm tổ chức, thực hiện
công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn
vị ḿnh và đơn vị dự toán cấp dưới
(nếu có).
-
Đơn vị dự toán cấp dưới của
cấp III được nhận kinh phí để thực
hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu
phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán
với đơn vị dự toán cấp trên như quy
định đối với đơn vị dự toán
cấp III với cấp II và cấp II với cấp I.
1.2.
Cơ quan tài chính các cấp:
-
Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có
trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế
toán ngân sách thuộc phạm vi quản lư, lập quyết
toán thu, chi ngân sách cấp ḿnh, tổng hợp báo cáo
quyết toán thu, chi ngân sách địa phương.
-
Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo về
mặt nghiệp vụ đối với công tác kế toán
và quyết toán ngân sách nhà nước, lập báo cáo
quyết toán thu, chi ngân sách trung ương và tổng
hợp lập tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà
nước.
1.3.
Cơ quan Kho bạc Nhà nước:
Cơ
quan Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm
tổ chức thực hiện công tác kế toán và lập
báo cáo kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách nhà
nước theo chế độ quy định.
1.4.
Cơ quan thu:
Cơ
quan thu có trách nhiệm tổ chức thực hiện công
tác kế toán thu ngân sách nhà nước thuộc phạm vi
quản lư; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước theo
chế độ quy định.
2.
Tổ chức bộ máy kế toán ngân sách:
2.1.
Đơn vị dự toán và các cấp chính quyền
phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách.
Những cán bộ làm công tác kế toán phải
được bố trí theo đúng chức danh tiêu
chuẩn quy định của Nhà nước và
được bảo đảm quyền độc
lập về chuyên môn nghiệp vụ quy định trong
chế độ kế toán hiện hành.
2.2.
Khi thay đổi cán bộ kế toán phải thực
hiện bàn giao giữa cán bộ kế toán cũ với cán
bộ kế toán mới, cán bộ kế toán mới
phải chịu trách nhiệm về công việc của
ḿ nh kể từ ngày nhận
bàn giao, cán bộ kế toán cũ vẫn phải chịu
trách nhiệm về công việc của ḿnh đă làm kể
từ ngày bàn giao trở về trước.
2.3.
Khi giải thể, sát nhập hoặc chia tách đơn
vị kế toán, thủ trưởng và kế toán
trưởng hoặc người phụ trách công tác kế
toán của đơn vị cũ phải hoàn thành việc
quyết toán của đơn vị cũ đến
thời điểm giải thể, sát nhập hoặc chia
tách; tổ chức bàn giao và có biên bản bàn giao với
sự chứng kiến của thủ trưởng
đơn vị cũ và mới trước khi chuyển
đi nhận công tác khác.
3.
Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước:
Kế
toán và quyết toán ngân sách nhà nước phải thực
hiện thống nhất theo những quy định sau:
3.1.
Chứng từ thu và chi ngân sách nhà nước.
3.2.
Hệ thống tài khoản, sổ sách, mẫu biểu báo
cáo kế toán ngân sách nhà nước.
3.3.
Mục lục ngân sách nhà nước
3.4.
Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch,
bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết
ngày 31 tháng 12.
3.5.
Kỳ kế toán quy định là tháng, quư và năm.
- Tháng
tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của
tháng.
- Quư
tính từ ngày 01tháng đầu quư đến hết ngày
cuối cùng của quư.
-
Năm tính từ ngày ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12
4.
Khóa sổ kế toán ngân sách nhà nước:
Hết
kỳ kế toán (tháng, quư, năm) các đơn vị
dự toán và ngân sách các
cấp chính quyền phải thực hiện công tác khoá
sổ kế toán. Riêng công tác khóa sổ cuối năm
thực hiện như sau:
4.1.
Đối với đơn vị dự toán các cấp:
-
Thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản
phải thu, đă thu và làm thủ tục nộp hết vào
ngân sách nhà nước. Nghiêm cấm các đơn vị
giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước;
trường hợp số thu phát sinh nhưng chưa
kịp làm thủ tục nộp vào năm ngân sách hiện
hành mà chuyển nộp vào ngân sách năm sau th́ hạch toán và quyết toán vào thu
ngân sách năm sau.
- Theo
dơi chặt chẽ số dư hạn mức kinh phí,
số dư tài khoản tiền gửi của đơn
vị tại Kho bạc Nhà nước và tồn quỹ
tiền mặt tại
đơn vị để chủ động chi tiêu trong
những ngày cuối năm.
- Các
khoản chi ngân sách được bố trí trong dự toán
ngân sách năm nào, chỉ được cấp phát kinh phí
để thực hiện trong niên độ ngân sách năm
đó. Tất cả các khoản chi ngân sách thuộc dự
toán năm trước chưa thực hiện không
được chuyển sang năm sau cấp phát tiếp;
trường hợp đặc biệt được
Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các
khoản chi của ngân sách trung ương) và Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân (đối với các khoản chi
của các cấp chính quyền địa phương)
quyết định cho cấp phát tiếp th́ kế
toán lập chứng từ chi
ngân sách để hạch toán, quyết toán như sau:
+
Nếu được quyết định chi vào ngân sách
năm trước, th́ dùng tồn quỹ năm
trước để xử lư và hạch toán quyết toán
vào chi ngân sách năm trước (trong thời gian chỉnh
lư quyết toán). Những khoản được chi
tiếp của đơn vị dự toán th́ đơn
vị quyết toán bổ sung phần kinh phí
được cấp tiếp vào báo cáo quyết toán năm
trước.
+
Nếu được quyết định chi vào ngân sách
năm sau th́ được bố trí vào dự toán và
quyết toán vào ngân sách năm sau.
- Các
khoản nợ, vay và tạm ứng của các đơn
vị dự toán phải tiến hành thanh toán dứt
điểm trước khi khóa sổ kế toán cuối
năm. Trường hợp đặc biệt, nếu
được cấp có thẩm quyền quyết
định cho phép chuyển sang năm sau th́
được chuyển nợ, vay và tạm ứng
của niên độ kế toán năm trước sang
nợ, vay và tạm ứng niên độ kế toán năm
sau.
- Các
khoản tạm thu, tạm giữ phải
được xem xét cụ
thể và xử lư như sau:
+
Nếu đă có quyết định của cấp có
thẩm quyền đồng ư hoàn trả cho các đối
tượng bị tạm thu, tạm giữ hoặc
phải nộp vào ngân sách nhà nước mà đơn
vị chưa trả cho các đối tượng hoặc
chưa nộp ngân sách nhà nước phải làm thủ
tục trả cho các đối tượng hoặc
nộp vào ngân sách nhà nước trong năm ngân sách hiện
hành.
+
Nếu chưa có quyết định xử lư của
cấp có thẩm quyền th́ phải chuyển vào các tài
khoản tạm giữ theo hướng dẫn tại các
văn bản hiện hành. Nghiêm cấm các đơn
vị tự ư giữ lại
các khoản tạm thu, tạm giữ ở đơn vị với bất cứ lư do
ǵ.
- Cuối năm các đơn
vị dự toán phải
tổ chức công tác kiểm kê theo chế độ
kế toán Nhà nước; căn cứ vào các biên bản
kiểm kê, kế toán đơn vị chủ động
xử lư như sau:
+
Đối với các loại hàng hóa, vật tư tồn
kho quyết toán vào chi ngân sách năm trước, nếu c̣n
sử dụng tiếp cho năm sau th́ đơn vị
phải tổ chức theo dơi sử dụng chặt
chẽ và có báo cáo riêng; nếu không sử dụng th́
đơn vị phải thành lập hội đồng
thanh lư để bán và nộp tiền thu được vào
ngân sách nhà nước. Cuối năm đơn vị
phải lập báo cáo chi tiết các loại hàng hoá vật
tư tồn kho và các kiến nghị xử lư cụ
thể gửi cơ quan tài chính đồng cấp
để cơ quan tài chính đồng cấp xem xét và
quyết định.
+
Tồn quỹ tiền mặt của đơn vị
dự toán đến ngày 31/12 thuộc ngân sách nhà
nước phải nộp giảm cấp phát ngân sách
năm hiện hành, trừ các khoản phải chi theo
chế độ nhưng chưa chi (tiền lương,
phụ cấp lương, các khoản trợ cấp cho
các đối tượng theo chế độ và học
bổng học sinh, sinh viên). Để bảo đảm
đơn vị dự toán có tiền mặt chi tiếp
trong những ngày đầu năm, đơn vị dự
toán phải làm thủ tục với Kho bạc nhà
nước xin tạm ứng tiền mặt thuộc
nguồn kinh phí năm sau.
-
Trường hợp những đơn vị
được phép mở tài khoản tiền gửi,
đến cuối ngày 31 tháng 12 nếu có số dư tài
khoản tiền gửi nguồn gốc từ ngân sách,
đơn vị phải làm công văn xin chuyển số
dư tài khoản tiền gửi, kèm bản giải tŕnh
chi tiết các khoản kinh phí c̣n dư trên tài khoản (có
xác nhận của Kho bạc Nhà nước), gửi cơ
quan tài chính xét chuyển.
-
Đơn vị dự toán thuộc cấp nào do cơ quan
tài chính cấp đó xét chuyển. Riêng đơn vị
dự toán thuộc ngân sách trung ương quy định
như sau:
+
Bộ Tài chính xét chuyển số dư tài khoản tiền
gửi cho đơn vị dự toán thuộc ngân sách trung
ương đóng trên địa bàn thành phố Hà nội
và các đơn vị thuộc Bộ Quốc pḥng và Bộ
Công an.
+
Bộ Tài chính uỷ quyền cho Sở Tài chính - Vật giá
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét
chuyển số dư tài khoản tiền gửi của
các đơn vị dự toán trung ương đóng trên
địa bàn các tỉnh, thành phố (trừ các đơn
vị trung ương đóng trên địa bàn thành phố
Hà nội).
Kho
bạc nhà nước không được cho chuyển
số dư tài khoản tiền gửi nếu không có ư
kiến của cơ quan Tài chính.
-
Thời gian xét chuyển số dư tài khoản tiền
gửi cho các đơn vị bắt đầu từ ngày
02 tháng 01 đến hết giờ làm việc của ngày 10
tháng 01 năm sau. Nếu quá thời hạn trên Kho bạc
Nhà nước chuyển số dư tài khoản tiền
gửi của đơn vị nộp giảm cấp phát
ngân sách nhà nước (đối với khoản kinh phí
của ngân sách nhà nước cấp phát) hoặc nộp
ngân sách nhà nước (đối với khoản kinh phí
không thuộc nguồn gốc của ngân sách nhà nước
cấp).
4.2.
Đối với cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà
nước các cấp:
-
Thời hạn cuối cùng cấp phát ngân sách trung ương của năm ngân sách
hiện hành quy định như sau:
+
Trước cuối giờ làm việc ngày 25 tháng 12
đối với các đơn vị trung ương
đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố và ngân sách
địa phương các tỉnh, thành phố (trừ
thành phố Hà nội).
+
Trước cuối giờ làm việc ngày 28 tháng 12
đối với đơn vị dự toán trung
ương đóng trên địa bàn thành phố Hà nội
và ngân sách địa phương thành phố Hà nội.
+
Trước cuối giờ làm việc ngày 30 tháng 12
đối với các đơn vị được ngân
sách trung ương cấp trực tiếp.
- Thời hạn cuối cùng quy
định cấp phát kinh phí ngân sách các cấp chính
quyền địa phương do cơ quan Tài chính
địa phương quy định và phải bảo
đảm kinh phí cấp ra cho đơn vị và ngân sách
cấp dưới kịp chi tiêu trước cuối
giờ làm việc của ngày 31 tháng 12.
-
Cơ quan Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà
nước đồng cấp làm tốt các việc
dưới đây:
+ Rà
soát lại tất cả các khoản thu đă thực nộp ngân sách nhà nước
từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 bảo
đảm các khoản thu được hạch toán
đầy đủ, chính xác, đúng Mục lục ngân
sách nhà nước.
+
Kiểm tra việc thực hiện phân chia tỷ lệ
phần trăm (%) các khoản thu ngân sách nhà nước phát
sinh trên địa bàn cho ngân sách các cấp theo đúng
chế độ phân cấp quản lư ngân sách nhà
nước hiện hành.
+
Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ các
khoản chi tiêu của đơn vị dự toán trong
những ngày cuối năm.
+ Cho
thanh toán dứt điểm các khoản nợ, vay và tạm ứng, tạm thu,
tạm giữ, các khoản chưa thanh toán được
phải có quyết
định của cấp có thẩm quyền và
xử lư như quy định tại điểm 4.1
phần V Thông tư này.
+
Tiến hành đối chiếu số liệu với các
đơn vị dự toán trực thuộc và với Kho
bạc Nhà nước đồng cấp bảo
đảm số thu nộp vào ngân sách nhà nước và
số chi ra của ngân sách cho các đơn vị dự toán khớp đúng cả
tổng số và chi tiết.
+
Thực hiện việc xác nhận và xét chuyển số
dư tài khoản tiền gửi cuối ngày 31 tháng 12 cho
các đơn vị dự toán.
5.
Thời gian chỉnh lư quyết toán ngân sách:
Thời
gian chỉnh lư quyết toán ngân sách là thời gian quy
định cho kế toán ngân sách các cấp chính quyền
để xử lư các việc sau đây:
5.1.
Hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách nhà
nước phát sinh từ ngày 31 tháng 12 trở về
trước nhưng chứng từ c̣n đi trên
đường;
5.2.
Hạch toán tiếp các khoản chi ngân sách thuộc
nhiệm vụ chi của năm trước nếu
được cấp có thẩm quyền quyết
định cho chi tiếp vào niên độ ngân sách năm trước;
5.3.
Đối chiếu và điều chỉnh những sai sót
trong quá tŕnh hạch toán kế toán;
5.4.
Thời gian chỉnh lư quyết toán quy định như
sau:
-
Hết ngày 31 tháng 1 năm sau đối với ngân sách
cấp xă.
-
Hết ngày 28 tháng 2 năm sau đối với ngân sách
cấp huyện.
-
Hết ngày 31 tháng 3 năm sau đối với ngân sách
cấp tỉnh.
-
Hết ngày 31 tháng 5 năm sau
đối với ngân sách trung ương.
6.
Báo cáo kế toán thu, chi ngân sách nhà nước:
6.1.
Các đơn vị dự toán các cấp phải báo cáo
kế toán theo chế độ kế toán hành chính sự
nghiệp và theo các Thông tư hướng dẫn của
Bộ Tài chính.
Báo cáo
tháng của đơn vị dự toán cấp I lập
gửi cơ quan Tài chính đồng cấp chậm
nhất là ngày 10 tháng sau phải có báo cáo của tháng
trước. Bộ Tài chính uỷ quyền cho đơn
vị dự toán cấp I quy định thời gian gửi
báo cáo tháng của đơn vị dự toán trực
thuộc nhưng phải bảo đảm thời gian
lập báo cáo tháng của đơn vị dự toán
cấp I gửi cơ quan tài chính theo quy định nói trên.
6.2.
Cơ quan Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch
toán và kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách nhà
nước theo chế độ kế toán Kho bạc Nhà
nước; bảo đảm hạch toán đúng niên
độ ngân sách, cấp ngân sách và Mục lục ngân sách
nhà nước hiện hành.
- Hàng
ngày lập báo cáo xuất, nhập quỹ ngân sách nhà
nước và ngân sách các cấp theo mẫu biểu quy
định của Bộ Tài chính gửi Uỷ ban nhân dân,
cơ quan tài chính, cơ quan thu đồng cấp và gửi
Kho bạc Nhà nước cấp trên. Kho bạc Nhà
nước trung ương tổng hợp, lập báo cáo
ngày để báo cáo Bộ Tài chính.
- Hàng
tháng các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải
lập báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước theo mẫu
biểu quy định và theo Mục lục ngân sách nhà
nước gửi Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính,
cơ quan thu cùng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước
cấp trên. Kho bạc Nhà nước trung ương
tổng hợp lập báo cáo thu, chi ngân sách tháng báo cáo
Bộ Tài chính.
+ Kho
bạc Nhà nước huyện lập gửi Uỷ ban nhân
dân xă, Ban Tài chính xă trước ngày 03 tháng sau (đối
với ngân sách cấp xă); gửi Uỷ ban nhân dân huyện,
Chi cục Thuế và gửi Kho bạc Nhà nước
tỉnh trước ngày 07 tháng sau (đối với ngân
sách cấp huyện).
+ Kho
bạc Nhà nước tỉnh lập gửi Uỷ ban nhân
dân tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế và
gửi Kho bạc Nhà nước trung ương
trước ngày 10 tháng sau.
+ Kho
bạc Nhà nước trung ương tổng hợp lập báo cáo ngân sách trung
ương và ngân sách các cấp gửi Bộ Tài chính
trước 15 tháng sau.
6.3.
Cơ quan tài chính các cấp phải tổ chức hạch
toán kế toán và báo cáo kế toán các khoản thu, chi ngân sách
nhà nước theo chế độ kế toán ngân sách nhà
nước hiện hành. Hàng tháng, lập báo cáo thu ngân sách
nhà nước, chi ngân sách địa phương theo
mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi
Uỷ ban nhân dân và gửi cơ quan tài chính cấp trên.
+ Ban
Tài chính xă lập gửi Uỷ ban nhân dân xă và Pḥng Tài
chính huyện chậm nhất
là ngày 05 tháng sau.
+ Pḥng
Tài chính huyện lập gửi Uỷ ban nhân dân huyện và
Sở Tài chính - Vật giá tỉnh chậm nhất là ngày 10
tháng sau.
+
Sở Tài chính - Vật giá tỉnh lập gửi Uỷ ban
nhân dân và Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 15 tháng sau.
7.
Quyết toán ngân sách nhà nước:
7.1.
Nguyên tắc lập báo cáo
quyết toán ngân sách nhà nước:
-
Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung
thực. Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách phải theo
đúng các nội dung ghi trong dự toán được
duyệt và phải báo cáo quyết toán chi tiết theo
Mục lục ngân sách nhà nước (Chương -
Loại - Khoản - Nhóm - Tiểu nhóm - Mục - Tiểu
mục).
- Báo
cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán
cấp dưới gửi đơn vị dự toán
cấp trên và đơn
vị dự toán cấp I gửi
cơ quan tài chính đồng cấp phải gửi kèm các báo cáo sau đây:
+
Bảng cân đối tài khoản cuối ngày 31 tháng 12.
+ Báo
cáo thuyết minh quyết toán năm (phần giải tŕnh
số liệu trong báo cáo thuyết minh quyết toán phải
thống nhất với số liệu trên mẫu báo cáo
quyết toán); thuyết minh quyết toán phải giải
tŕnh rơ nguyên nhân đạt, không đạt hoặc
vượt dự toán được giao theo từng chỉ
tiêu và những kiến nghị nếu có.
- Báo
cáo quyết toán năm, trước khi gửi các cấp có
thẩm quyền để xét duyệt hoăc tổng
hợp phải có xác nhận của Kho bạc Nhà
nước đồng cấp.
- Báo cáo quyết toán ngân sách của
các đơn vị dự toán và của các cấp chính
quyền không được quyết toán chi lớn hơn
thu.
-
Cấp dưới không được quyết toán các
khoản kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên
vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp ḿnh.
7.2.
Tŕnh tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo thu, chi ngân sách
nhà nước năm đối với đơn vị
dự toán quy định như sau:
Sau khi
thực hiện xong công tác khóa sổ cuối ngày 31 tháng 12,
số liệu trên sổ sách kế toán của đơn
vị phải bảo đảm cân đối và khớp
đúng với số liệu của cơ quan tài chính và Kho
bạc Nhà nước cả về tổng số và chi
tiết; khi đó đơn vị mới được
tiến hành lập báo cáo quyết toán năm.
- Ngoài
mẫu biểu báo cáo quyết toán năm theo qui định
của Bộ Tài chính, đơn vị c̣n phải gửi
kèm báo cáo giải tŕnh chi tiết các loại hàng hóa, vật
tư tồn kho, các khoản nợ, vay và tạm ứng,
tạm thu, tạm giữ, tồn quỹ tiền mặt,
số dư tài khoản tiền gửi của đơn
vị dự toán đă được xử lư theo quy
định tại điểm 4.1 phần V của Thông
tư này để cơ quan chủ quản cấp trên và
cơ quan tài chính đồng cấp xem xét trước khi
ra thông báo duyệt quyết toán năm cho đơn vị.
-
Đơn vị dự toán cấp dưới lập báo
cáo quyết toán ngân sách năm gửi đơn vị
dự toán cấp trên; trong thời gian tối đa 20 ngày
kể từ ngày nhận được báo cáo quyết
toán, đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm
xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét
duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp
dưới. Sau 10 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo xét duyệt quyết toán của
đơn vị dự toán cấp trên, đơn vị
dự toán cấp dưới không có ư kiến ǵ khác th́ coi
như đă chấp nhận để thi hành.
-
Đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm
tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm (gồm
báo cáo quyết toán của đơn vị ḿnh và báo cáo
quyết toán của đơn vị dự toán cấp
dưới trực thuộc), gửi cơ quan tài chính
đồng cấp. Cơ quan tài chính có trách nhiệm xét
duyệt quyết toán năm và thông báo kết quả xét
duyệt quyết toán năm cho các đơn vị dự
toán cấp I trực thuộc cấp ḿnh quản lư, trong
thời gian tối đa 10 ngày (đối với cấp
huyện); 20 ngày (đối với cấp tỉnh) và 30
ngày (đối với cấp trung ương) kể
từ ngày nhận được báo cáo quyết toán. Sau 10
ngày kể từ khi đơn vị dự toán cấp I
nhận được thông báo duyệt quyết toán năm
của cơ quan tài chính, đơn vị dự toán
cấp I không có ư kiến ǵ khác th́ coi như đă chấp
nhận để thi hành.
-
Trường hợp đơn vị dự toán cấp I có
ư kiến không thống nhất với thông báo duyệt
quyết toán của cơ quan tài chính th́ phải tŕnh Uỷ
ban nhân dân đồng cấp (nếu là đơn vị
dự toán thuộc cấp chính quyền địa phương)
hoặc tŕnh Chính phủ (nếu là đơn vị dự
toán thuộc trung ương) để xem xét và quyết
định. Trong khi chờ ư kiến quyết định của
Uỷ ban nhân dân đồng cấp và Chính phủ th́
mọi quyết định của cơ quan tài chính
vẫn được thi hành.
-
Đối với các công tŕnh xây dựng cơ bản
phải thực hiện công tác kế toán, lập báo cáo
quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản theo chế độ kế toán và quyết toán vốn
đầu tư.
- Trong
quá tŕnh xét duyệt quyết toán các đơn vị dự
toán trực thuộc của cấp I; cơ quan tài chính
đồng cấp có quyền tham gia xét duyệt quyết
toán năm đối với đơn vị dự toán
trực thuộc cấp I (nếu thấy cần
thiết). Cơ quan dự toán cấp I và cơ quan tài chính
đồng cấp có quyền xuất toán, thu hồi các
khoản chi không đúng chế độ và không nằm
trong dự toán được duyệt đồng thời
ra lệnh nộp ngay các khoản phải nộp vào ngân sách
nhà nước theo chế độ quy định.
7.3.
Tŕnh tự lập, phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán
thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của ngân sách các
cấp chính quyền quy định như sau:
-
Mẫu biểu báo cáo quyết toán năm của ngân sách
cấp dưới lập gửi ngân sách cấp trên theo
hệ thống mẫu biểu quyết toán qui định
tại phụ lục số 8 kèm theo Thông tư này.
- Ban
Tài chính xă có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi
ngân sách hàng năm của xă tŕnh Uỷ ban nhân dân xă xem xét
để gửi pḥng Tài chính huyện; đồng thời
Uỷ ban nhân dân xă tŕnh Hội đồng nhân dân xă phê
chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết toán năm
của xă do Hội đồng nhân dân xă phê chuẩn có thay
đổi so với báo cáo quyết toán năm do Uỷ ban
nhân dân xă đă gửi Pḥng Tài chính huyện, th́ Uỷ ban
nhân dân xă phải báo cáo bổ sung, điều chỉnh
gửi Pḥng Tài chính huyện. Sau khi Hội đồng nhân
dân xă phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập
thành 04 bản:
+ 01
bản gửi Hội đồng nhân dân xă
+ 01
bản gửi Uỷ ban nhân dân xă
+ 01
bản gửi Pḥng Tài chính huyện (nếu có bổ sung và
điều chỉnh)
+ 01
bản lưu tại Ban Tài chính xă
- Pḥng
Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết
toán thu, chi ngân sách xă; lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân
sách cấp huyện; tổng hợp báo cáo thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện; quyết toán thu, chi
ngân sách huyện (gồm thu, chi ngân sách cấp huyện và
thu, chi ngân sách xă) tŕnh Uỷ ban nhân dân huyện xem xét để
gửi Sở Tài chính - Vật giá; đồng thời
Uỷ ban nhân dân huyện tŕnh Hội đồng nhân dân
huyện phê chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết
toán năm của huyện do Hội đồng nhân dân
huyện phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo
quyết toán năm do Uỷ ban nhân dân huyện đă
gửi Sở Tài chính - Vật giá th́ Uỷ ban nhân dân
huyện phải báo cáo bổ sung, điều chỉnh
gửi sở Tài chính - Vật giá. Sau khi Hội đồng
nhân dân huyện phê chuẩn, báo cáo quyết toán năm
được lập thành 04 bản:
+ 01
bản gửi Hội đồng nhân dân huyện
+ 01
bản gửi Uỷ ban nhân dân huyện
+ 01
bản gửi Sở Tài chính - Vật giá (nếu có bổ
sung và điều chỉnh)
+ 01
bản lưu tại Pḥng Tài chính huyện
-
Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm thẩm tra báo cáo
quyết toán thu, chi ngân sách huyện; lập báo cáo quyết
toán thu, chi ngân sách của cấp
tỉnh; tổng hợp báo cáo thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết toán
thu, chi ngân sách tỉnh (bao gồm: thu, chi ngân sách cấp
tỉnh, thu, chi ngân sách huyện)
tŕnh Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét để gửi
Bộ Tài chính và gửi cơ quan kiểm toán nhà
nước khu vực; đồng thời Uỷ ban nhân dân
tỉnh tŕnh Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn.
Trường hợp báo cáo quyết toán năm của ngân
sách tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh phê
chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán
năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh đă gửi Bộ Tài
chính th́ Uỷ ban nhân dân tỉnh phải báo cáo bổ sung,
điều chỉnh gửi Bộ Tài chính và cơ quan
kiểm toán nhà nước khu vực. Sau khi được
Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn, báo cáo
quyết toán năm được lập thành 05 bản:
+ 01
bản gửi Hội đồng nhân dân tỉnh
+ 01
bản gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh
+ 01
bản gửi cơ quan kiểm toán khu vực (nếu có
bổ sung và điều chỉnh)
+ 01
bản gửi Bộ Tài chính (nếu có bổ sung và
điều chỉnh)
+ 01
bản lưu tại Sở Tài chính - Vật giá tỉnh
-
Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, chi ngân
sách tỉnh, lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách trung
ương. Tổng hợp lập báo cáo tổng quyết
toán thu, chi ngân sách nhà nước tŕnh Chính phủ để
tŕnh Quốc hội phê chuẩn; đồng gửi cơ
quan kiểm toán nhà nước.
- Cơ quan được giao
nhiệm vụ thu có trách nhiệm tổ chức công tác
kế toán thu ngân sách nhà nước, hướng dẫn các
đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ
nộp ngân sách nhà nước lập các chứng từ thu
ngân sách nhà nước theo đúng mẫu quy định và
đúng Mục lục ngân sách nhà nước; lập báo cáo
thu ngân sách nhà nước tháng, quư và báo cáo quyết toán thu
ngân sách nhà nước năm theo mẫu báo cáo quy
định của cơ quan quản lư thu và lập báo cáo
quyết toán thu ngân sách nhà nước năm theo Mục
lục ngân sách nhà nước, gửi cơ quan quản lư
thu cấp trên và gửi cơ quan tài chính đồng
cấp.
- Kho
bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức
hạch toán kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách nhà
nước theo Mục lục ngân sách nhà nước
để bảo đảm các khoản thu, chi ngân sách nhà
nước thực tế đă phát sinh được
hạch toán chính xác, trung thực, kịp thời và
đầy đủ. Định kỳ tháng, quư, năm
lập báo cáo kế toán xuất, nhập quỹ ngân sách theo
quy định.
7.5.
Thời gian gửi báo cáo kế toán quư, báo cáo quyết toán
năm quy định như sau:
* Báo
cáo kế toán quư:
- Báo
cáo kế toán quư của đơn vị dự toán cấp
III lập gửi cấp II và cấp II lập gửi
cấp I theo quy định tại chế độ kế
toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Đơn vị
dự toán cấp I lập gửi cơ quan tài chính
đồng cấp chậm nhất là 25 ngày sau khi kết
thúc quư.
- Báo
cáo kế toán quư của ngân
sách các cấp chính quyền:
+ Ban
Tài chính xă lập gửi pḥng Tài chính huyện chậm
nhất là 15 ngày sau khi kết thúc quư.
+ Pḥng
Tài chính huyện lập gửi Sở Tài chính - Vật giá
chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc quư.
+
Sở Tài chính - Vật giá tỉnh lập gửi Bộ Tài
chính chậm nhất là 45 ngày sau khi kết thúc quư.
* Báo
cáo quyết toán năm:
- Báo
cáo quyết toán năm gửi cơ quan tài chính đồng
cấp chậm nhất ngày 15 tháng 2 năm sau đối
với đơn vị dư toán cấp I của
huyện; chậm nhất ngày 15 tháng 3 năm sau đối
với đơn vị dự toán cấp I của
tỉnh; chậm nhất 30 tháng 4 năm sau đối
với đơn vị dự toán cấp I của Trung
ương.
- Báo
cáo quyết toán ngân sách năm của cấp dưới
gửi cấp trên chậm nhất ngày 15 tháng 2 năm sau
đối với ngân sách xă; chậm nhất ngày 15 tháng 3
năm sau đối với ngân sách huyện; chậm nhất
ngày 30 tháng 4 năm sau đối với ngân sách tỉnh.
8. Xử lư kết dư ngân sách:
-
Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp
tỉnh sau khi trừ đi các khoản tạm ứng
(đơn vị đă chi nhưng chưa đủ
thủ tục để quyết toán với ngân sách)
được chuyển sang năm sau, phần c̣n lại
được chuyển năm mươi phần trăm
(50%) vào quỹ dự trữ tài chính, năm mươi
phần trăm (50%) vào thu ngân sách năm sau. Trường hợp
quỹ dự trữ tài chính đă đủ mức
giới hạn theo quy định th́ chuyển toàn bộ
vào thu ngân sách năm sau.
-
Kết dư ngân sách cấp huyện và ngân sách xă
được chuyển vào thu ngân sách năm sau (100%).
9.
Báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền:
9.1.
Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí
uỷ quyền của ngân sách cấp trên phải lập
báo cáo quyết toán năm theo mẫu biểu quy định
chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
của Bộ Tài chính gửi cơ quan Tài chính và cơ quan
quản lư chuyên ngành đồng cấp. Cơ quan tài chính
được uỷ quyền có trách nhiệm phối
hợp với cơ quan quản lư chuyên ngành cùng cấp xét
duyệt báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền của
đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí
uỷ quyền và tổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí
uỷ quyền. Báo cáo quyết toán được lập
thành 04 bản:
- 01
bản gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp;
- 01
bản gửi cơ quan Tài chính uỷ quyền;
- 01
bản gửi cơ quan quản lư chuyên ngành cấp trên;
- 01
bản lưu cơ quan Tài chính được uỷ
quyền.
9.2.
Cơ quan Tài chính uỷ quyền có trách nhiệm phối
hợp với cơ quan quản lư chuyên ngành cùng cấp
thẩm tra, xem xét quyết toán kinh phí uỷ quyền
của cơ quan tài chính được uỷ quyền và
tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền
theo từng nhiệm vụ chi tŕnh Uỷ ban nhân dân tỉnh
để tŕnh Hội đồng nhân dân tỉnh phê
chuẩn (đối với nhiệm vụ chi thuộc
cấp tỉnh quản lư) hoặc tŕnh Chính phủ
để tŕnh Quốc hội phê chuẩn (đối
với nhiệm vụ chi thuộc trung ương quản
lư).
10.
Kiểm tra, kiểm toán công tác kế toán và quyết toán ngân
sách nhà nước:
10.1.
Kiểm tra kế toán được thực hiện
thường xuyên là một biện pháp bảo đảm
cho các quy định về kế toán được
chấp hành nghiêm chỉnh và số liệu kế toán
được báo cáo đầy đủ, trung thực,
chính xác và khách quan. Trong quá tŕnh kiểm tra nếu phát
hiện các khoản thu của các tổ chức, cá nhân
đă nộp ngân sách nhà nước không đúng quy
định của pháp luật phải được hoàn
trả ngay từ ngân sách nhà nước cho các tổ
chức cá nhân và hạch toán giảm thu ngân sách. Những
khoản chi không đúng chế độ quy định
của pháp luật phải được thu hồi ngay
cho ngân sách nhà nước và hạch toán giảm chi ngân sách
nhà nước.
10.2.
Tất cả các đơn vị
dự toán và các cấp phải tôn trọng và thực
hiện nghiêm túc những quy định về công tác
kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước. Nếu đơn vị nào, cấp nào vi
phạm, ngoài việc phải chịu xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, thống kê
hiện hành; đơn vị
dự toán cấp trên, cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước
đồng cấp có quyền tạm đ́nh chỉ
cấp kinh phí cho đến khi đơn vị dự toán
và cấp dưới làm đúng những quy định
của Thông tư này mới được cấp phát
tiếp kinh phí. Trừ một số khoản chi cấp
thiết phải có quyết định của Uỷ ban
nhân dân (đối với ngân sách các cấp chính quyền
địa phương) và quyết định của
Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ
trưởng Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung
ương) mới được cấp phát.
10.3.
Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của các đơn
vị dự toán các cấp và
báo cáo quyết toán ngân sách của các cấp chính quyền
trước khi tŕnh cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn,
phải được cơ quan kiểm toán nhà
nước kiểm toán. Trước mắt trong một vài
năm tới, ngay từ đầu năm cơ quan
Kiểm toán nhà nước ra quyết định kiểm
toán báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của một số
đơn vị, địa phương; các đơn
vị, địa phương được kiểm toán
ngoài việc lập, gửi và xét duyệt báo cáo quyết
toán như quy định nói trên, phải chấp hành nghiêm
chỉnh những quy định của Chính phủ về
kiểm toán.
VI- Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành và thực hiện thống nhất trong cả nước từ năm ngân sách 1999 và thay thế Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18/03/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Các văn bản, chế độ ban hành trước đây trái với quy định tại Thông tư này không c̣n hiệu lực thi hành.
|
K/T Bộ Trưởng Bộ Tài Chính |
|
Thứ Trưởng Phạm Văn Trọng |