|
CHÍNH PHỦ --------- Số : 462/TTg |
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------------------ Hà Nội,
ngày 09 tháng 7 năm 1996
|
quyết
định của thủ tướng chính phủ
Về việc phê duyệt
Điều lệ Qũy hỗ trợ đầu tư
Quốc gia
-------
thủ
tướng chính phủ
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật
khuyến khích đầu tư trong nước ngày 22 tháng 6
năm 1994;
Căn cứ Nghị
định số 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến
khích đầu tư trong nước;
Xét đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch
Hội đồng quản lư Qũy hỗ trợ
đầu tư Quốc gia,
quyết
định :
Điều 1.- Phê duyệt Điều lệ
Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia ban hành kèm
theo Quyết định này.
Điều 2.- Quyết định này có
hiệu lực từ ngày ban hành.
Điều 3.- Giao Bộ trưởng Bộ
Tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lư và
Tổng Giám đốc Qũy hỗ trợ đầu
tư Quốc gia chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Quyết định này. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết
định này ./.
K/T Thủ
Tướng Chính Phủ
Phó Thủ Tướng
Phan Văn
Khải.
|
Chính Phủ --------- |
|
Cộng Ḥa Xă Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc ------------------------------------ |
Điều Lệ
Quỹ hỗ
trợ đầu tư quốc gia
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 462/TTg
ngày 09/7/1996 của
Thủ tướng Chính phủ)
--------
Chương I
Quy
định chung :
Điều 1.- Quỹ hỗ trợ
đầu tư quốc gia (viết tắt là QHTĐTQG)
được thành lập và hoạt động theo
Quyết định số 808/TTg ngày 9 tháng 12 năm 1995
của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản
pháp luật hiện hành có liên quan.
Tên giao dịch quốc tế
của Quỹ : National Investment Assistant Fund, viết tắt
là NIAF.
Điều 2.- QHTĐTQG là một tổ
chức tài chính Nhà nước, hoạt động trên
phạm vi cả nước. Quỹ có chức năng huy
động vốn của các tổ chức và cá nhân trong và
ngoài nước ; tiếp nhận các nguồn vốn
đầu tư của Nhà nước để cho vay
đối với các dự án đầu tư phát
triển các ngành nghề thuộc diện ưu đăi
của mọi thành phần kinh tế và các vùng có khó khăn
theo qui định của Chính phủ.
Điều 3.- QHTĐTQG là một pháp nhân, có
Hội đồng quản lư (HĐQL) và cơ quan
điều hành tác nghiệp, có vốn điều lệ
khi thành lập là l.100 tỷ VNĐ (Một ngh́n một
trăm tỷ đồng), có bảng cân đối, có con
dấu, được mở tài khoản tại hệ thống
Kho bạc nhà nước ( KBNN ),tại các ngân hàng trong
nước và nước ngoài. Trụ sở chính của
QHTĐTQG đặt tại thành phố Hà nội. Quỹ
có các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương do HĐQL quyết định. Quỹ
được đặt các văn pḥng giao dịch ở nước ngoài khi cần
thiết theo quy định của Chính phủ.
Điều 4.- Hoạt động của
QHTĐTQG không v́ mục đích lợi nhuận, nhưng
phải bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí
quản lư. Quỹ được miễn thuế, miễn
nộp khoản thu về sử dụng vốn Ngân sách Nhà
nước để giảm lăi suất cho vay đối
với các dự án đầu tư phát triển thuộc
các ngành nghề ưu đăi và các vùng khó khăn theo quy
định của Chính phủ.
Điều 5.- QHTĐTQG đặt dưới
quyền quản lư của HĐQL và quyền điều
hành của Tổng giám đốc.
Chương II
vốn
hoạt động, quyền hạn và nghĩa vụ
I. vốn
hoạt động
A. tiếp
nhận và huy động các nguồn vốn :
1- Vốn điều lệ :
Điều 6.- Vốn điều lệ khi
thành lập và tăng thêm của QHTĐTQG được h́nh thành từ các
nguồn sau đây:
1. Vốn do ngân sách nhà nước
cấp bằng 50% tổng
số vốn điều lệ;
2. Vốn góp của các tổ
chức bảo hiểm, tín dụng quốc doanh, doanh
nghiệp Nhà nước;
Danh sách các tổ chức góp
vốn và mức vốn góp do Bộ trưởng Bộ Tài
chính tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết
định;
3. Vốn góp tự nguyện
của các cá nhân, các tổ chức trong và ngoài nước.
Điều 7.- Việc cấp và góp vốn
điều lệ lần đầu và tăng vốn
điều lệ nói tại điểm 1 và 2 Điều 6
của điều lệ này do Hội đồng quản lư
đề nghị, Bộ Tài chính tŕnh Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
1-Đối với vốn
cấp của NSNN được bố trí trong kế
hoạch ngân sách hàng năm.
2- Đối với vốn góp
của các tổ chức bảo hiểm, tín dụng, doanh nghiệp Nhà nước
được lấy từ lợi nhuận sau thuế
của năm hoạt động trước đó
với mức tối thiểu là 3%.
2- Vốn huy động
Điều 8.- QHTĐTQG được huy
động và tiếp nhận các nguồn vốn sau đây
:
1. Vốn vay trung và dài hạn
của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;
2. Tiếp nhận các nguồn
vốn đầu tư của Nhà nước, bao gồm
cả các khoản vay của Chính phủ và nguồn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) để cho vay
đối với các dự án được Chính phủ
phê duyệt;
3. Phát hành trái phiếu trung và dài
hạn;
4. Nhận vốn uỷ thác cho vay
ĐTPT của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước.
5. Tiền gửi của các cá nhân
và tổ chức kinh tế, xă hội trong và ngoài
nước đối với các dự án đầu
tư.
Mức lăi suất phần huy
động vốn do HĐQL quyết định cho
từng thời kỳ, phù hợp với lăi suất huy
động của các tổ chức tín dụng Nhà
nước.
Điều 9.-
QHTĐTQG được
sử dụng vốn huy động và có trách nhiệm hoàn
trả đúng hạn cả gốc và lăi cho chủ sở
hữu.
B. cho vay và thu
hồi nợ
Điều 10.- Đối tượng được QHTĐTQG xem xét
cho vay vốn là các dự án đầu tư trung hạn và
dài hạn trong các ngành nghề thuộc diện ưu
đăi hoặc trong các vùng dân tộc thiểu số,
miền núi, hải đảo và các vùng khó khăn khác theo
quy định của Chính phủ.
Điều 11.- Các dự án đầu tư
được xem xét cho vay vốn từ QHTĐTQG phải
đảm bảo các điều kiện :
1. Được cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo qui định hiện
hành;
2. Được Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hoặc ủy ban nhân dân
Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
cấp giấy chứng nhận ưu đăi đầu
tư;
3. Có khả năng thu hồi
vốn trực tiếp;
4. Phải có tài sản thế
chấp hoặc bảo lănh hoặc tín chấp theo quy
định.
Điều 12.- Mức vốn cho vay từ
QHTĐTQG để thực hiện một dự án
đầu tư tối
đa không qúa 50% tổng mức vốn đầu tư
đă được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, trường hợp quá mức quy định này
phải được Chủ tịch Hội đồng
Quản lư xem xét quyết định.
Điều 13.- Lăi suất cho vay vốn của
QHTĐTQG được qui định như sau :
1- Đối với các dự án
đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất,
kinh doanh trong các ngành nghề thuộc diện ưu đăi
và các vùng có khó khăn theo lăi suất ưu đăi do Chính
phủ qui định.
2- Đối với các dự
án đầu tư khác, nếu
QHTĐTQG có khả năng đáp ứng về vốn lăi
suất cho vay do Chủ tịch HĐQL quyết
định phù hợp với mức lăi suất chung trên
cơ sở đề nghị của Tổng giám
đốc.
Điều 14.- Thời hạn thu nợ (gốc
và lăi) và thời điểm bắt đầu trả
nợ (gốc và lăi) được xác định trong
hợp đồng vay vốn.
Đến thời hạn trả
nợ, chủ dự án không trả được nợ,
QHTĐTQG sẽ chuyển sang nợ quá hạn và chủ
dự án bị xử lư theo quy định của pháp
luật.
Điều 15.- Quỹ HTĐTQG tổ chức
việc cho vay theo tiến độ thực hiện
của dự án; tổ chức dịch vụ thanh toán và
thanh toán tiền vay theo các thể thức hiện hành
của Nhà nước và phù hợp với thông lệ
quốc tế.
Điều 16.- QHTĐTQG không được
đầu tư vốn ra nước ngoài.
II. quyền hạn và nghĩa
vụ của QHTĐTQG:
Điều 17.- QHTĐTQG có các quyền hạn
sau đây về tổ chức quản lư và tài chính :
1- Quản lư, sử dụng
vốn và tài sản được giao ;
2- Được sử dụng
bộ máy Tổng cục ĐTPT để điều hành
hoạt động phù hợp với mục tiêu và
nhiệm vụ được giao;
3- Phối hợp với các ngành,
các cấp, Các tổ chức Tài chính, tín dụng trong
nước và ngoài nước để huy động
vốn cho vay đối
với các dự án đầu tư phát triển có
khă năng thu hồi vốn trong các ngành, nghề
thuộc diện ưu đăi và các vùng có khó khăn theo qui
định của Chính phủ;
4- Tổ chức quản lư và khai
thác các nguồn lực nhằm tăng trưởng nguồn
vốn cho vay hỗ trợ các dự án đầu tư
phát triển;
5- Xây dựng, áp dụng các
định mức quản lư, tính toán lăi suất cho vay
đối với từng loại dự án đầu
tư trong khuôn khổ nguồn vốn và chính sách của
Chính phủ đối với các dự án đầu tư
phát triển các ngành, nghề thuộc diện ưu đăi
và các vùng có khó khăn theo quy định của Chính
phủ;
6- Sau khi làm đủ nghĩa vụ trả lăi
đối với các khoản vay, chi phí quản lư, quĩ
dự pḥng rủi ro nghiệp vụ, số c̣n lại
được chia cho các thành viên góp vốn và trích lập
các quỹ theo quy đinh tại Điều 38 của
điều lệ này.
7- Được Nhà nước
bù đắp các rủi ro bất khả kháng.
8- Được miễn các
loại thuế .
Điều 18.- QHTĐTQG được yêu
cầu chủ dự án cung cấp các thông tin về t́nh h́nh
sản xuất kinh doanh, t́nh h́nh tài chính, tín dụng của
doanh nghiệp. Có quyền
kiểm tra việc thực hiện dự án và
kiểm tra việc quản lư, sử dụng vốn vay.
Nếu phát hiện chủ dự án sử dụng vốn
sai mục đích, không có hiệu quả, Quĩ có quyền
từ chối hoặc đ́nh chỉ cấp tiền vay,
thu hồi vốn vay, đồng thời thông báo cho cơ
quan cấp trên của chủ dự án và các cơ quan liên
quan để có biện pháp xử lư theo pháp luật.
Có quyền từ chối mọi yêu cầu cho vay
vốn của các tổ chức, cá nhân trái với qui
định của Điều lệ này.
Điều 19.- Trong quan hệ với Nhà
nước, QHTĐTQG có trách nhiệm:
1- Nhận và sử dụng có
hiệu quảnguồn vốn Nhà nước giao; thực
hiện các quy định của nhà nước về
quản lư vốn và tài sản; chịu trách nhiệm về
tính chính xác và hợp pháp các hoạt động tài chính
của ḿnh.
2- Tập trung vốn hỗ
trợ các dự án đầu tư phát triển các ngành,
nghề thuộc diện ưu đăi và các vùng có khó khăn
theo qui định của Chính phủ.
3- Thực hiện đúng chính sách
lăi suất cho vay, tự bù đắp chi phí quản lư và
rủi ro nghiệp vụ.
4- Thực hiện chế
độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định
kỳ theo qui định của Nhà nước, chịu
trách nhiệm về tính chính xác các báo cáo đó.
5- Cung cấp các thông tin cần
thiết để Nhà nước đánh giá đúng
đắn và khách quan kết quả hoạt động
của Quỹ.
6- Tuân thủ các qui định
về thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền theo qui định của pháp luật.
Điều 20.- QHTĐTQG phải:
1- Thực hiện đúng nội
dung điều lệ qui định ; chịu trách
nhiệm trước pháp luật,trước nhà
nước về kết quả hoạt động, và
chịu trách nhiệm trước khách hàng về các
nghiệp vụ do QHTĐTQG thực hiện.
2- Xây dựng kế hoạch
hoạt động hàng năm, 5 năm phù hợp với
chiến lược phát triển kinh tế -xă hội
của Nhà nước và nhiệm vụ được
giao.
3- Đổi mới phương
thức quản lư và hiện đại hoá công nghệ
hoạt động nghiệp vụ của Qũi.
4- Thực hiện các khoản
trả lăi, thu hồi vốn và lăi cho các chủ sở
hữu vốn uỷ thác
QHTĐTQG cho vay.
III- nghĩa vụ và quyền
lợi của các thành viên
góp vốn
điều lệ QHTĐTQG
Điều 21.- Thành viên góp vốn điều
lệ QHTĐTQG có nghĩa vụ và quyền lợi sau
đây :
1. Góp đủ vốn
điều lệ cho Quỹ trong phạm vi 3 tháng kể
từ ngày Thủ tướng Chính phủ ra quyết
định;
2. Được tham gia ư kiến
về chính sách, cơ chế huy động, sử dụng
vốn và cơ chế tài chính của
QHTĐTQG;được tham dự cuộc họp thường
niên để nghe thông báo về kết quả hoạt
động của Quỹ; được cung cấp thông
tin cần thiết về t́nh h́nh hoạt đông của
Quỹ.
3. Được chia lăi
tương ứng với phần vốn góp vào QHTĐTQG;
4. Được xem xét cho vay
vốn khi có nhu cầu phù hợp với cơ chế cho
vay của QHTĐTQG.
Chương III
tổ
chức quản lư và điều hành QHTĐTQG
Điều 22.- Việc quản lư QHTĐTQG do
Hội đồng quản lư đảm nhiệm. Hội
đồng Quản lư có
quyền hạn và trách nhiệm sau đây :
1. Xem xét và thông qua phương
hướng hoạt động, cơ chế chính sách huy
động vốn và cho vay, kế hoạch tài chính và
thẩm tra báo cáo quyết toán của QHTĐTQG.
2. Giám sát, kiểm tra cơ quan
điều hành Quỹ trong việc thực hiện
Điều lệ QHTĐTQG và các quyết định
của Hội đồng quản lư.
3. Tŕnh các cơ quan có thẩm
quyền bổ sung, sữa đổi Điều lệ,
chính sách, cơ chế hoạt động của
QHTĐTQG.
4. Xem xét báo cáo của Ban kiểm
soát.
5. Xem xét và giải quyết các
khiếu nại của các thành viên góp vốn, các tổ
chức vay vốn QHTĐTQG.
6. Được sử dụng
con dấu của Quỹ HTĐTQG trong việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng.
7. Chịu trách nhiệm về
vật chất- hành chính- pháp luật đối với các
cam kết giữa QHTĐTQG và các bên có liên quan.
Điều 23.- Thành viên HĐQL QHTĐTQG bao
gồm đại diện có thẩm quyền của
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư,
Uỷ ban Dân tộc và miền núi, Ngân hàng Nhà nước
Việt nam, Tổng cục trưởng Tổng cục
ĐTPT và đại diện một số tổ chức
trong nước có góp vốn Điều lệ cho
QHTĐTQG. HĐQL có Chủ tịch và một số Phó
Chủ tịch trong đó có một Phó Chủ tịch
thường trực.Việc bổ nhiệm và miễn
nhiệm thành viên HĐQL do Bộ trưởng Bộ Tài
chính đề nghị, Bộ trưởng - Trưởng
ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ tŕnh Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
Điều 24.- Quy chế làm việc của
Hội đồng quản lư :
1. Hội đồng quản lư
làm việc theo chế độ tập thể, họp
thường kỳ 3 tháng 1 lần để xem xét và
quyết định những vấn đề thuộc
thẩm quyền và trách nhiệm của ḿnh.
2. HĐQL có thể họp bất
thường để giải quyết các vấn
đề cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch
Hội đồng, Trưởng Ban kiểm soát, 2/3 số
thành viên HĐQL, hoặc Tổng giám đốc.
3. Các cuộc họp của
Hội đồng quản lư phải có 2/3 thành viên Hội
đồng Quản lư tham dự,
do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (nếu
vắng Chủ tịch) chủ toạ. Hội đồng
quản lư quyết định các vấn đề theo
đa số thành viên HĐQL ; trường hợp số
phiếu ngang nhau th́ bên nào có phiếu của người
chủ toạ cuộc họp là quyết định.
Các Nghị quyết, Quyết
định của Hội đồng quản lư có hiệu
lực thi hành đối với
QHTĐTQG, Tổng Giám đốc QHTĐTQG có trách
nhiệm tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định nói
trên.
4. Hội đồng quản lư
ban hành quy chế làm việc nội bộ của Hội
đồng, chế độ báo cáo của Hội
đồng và phân công nhiệm vụ đối với các
thành viên.
Điều
25.- Phương tiện làm việc và kinh phí hoạt
động của Hội đồng quản lư
được tính vào chi phí hoạt động của
Quĩ. Các thành viên HĐQL được hưởng
phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định
như thành viên Hội đồng quản trị
của doanh nghiệp Nhà
nước có Hội đồng quản trị.
Điều 26.- Hội đồng quản lư
QHTĐTQG có thường trực HĐQL và thư kư do
HĐQL cử. Khi cần thiết HĐQL có thể thành
lập tổ tư vấn giúp HĐQL nghiên cứu,
đề xuất các chủ trương, chính sách và cơ
chế nghiệp vụ của QHTĐTQG.
Điều 27 : Thường trực HĐQL do
Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực
HĐQL đảm nhiệm.
Thường trực HĐQL có
quyền hạn và trách nhiệm:
1- Giải quyết các công việc
do Tổng giám đốc điều hành tŕnh duyệt ngoài
thẩm quyền giải quyết của Tổng giám
đốc.
2- Tổ chức chỉ
đạo thực hiện các nghị quyết, quyết
định của HĐQL về các nhiệm vụ
được ghi tại điều 23 của Điều
lệ này.
3- Tổ chức nghiên cứu,
dự thảo các văn bản hướng dẫn chỉ
đạo; chuẩn bị nội dung, chương tŕnh
nghị sự các cuộc họp của HĐQL.
4- Chịu trách nhiệm cá nhân
về vật chất- hành chính- pháp luật trong các
quyết định của ḿnh.
5- Thường trực HĐQL
họp mỗi tháng 1 lần
để nghe Tổng giám đốc điều hành báo cáo
kết quả hoạt động trong kỳ và thông qua
kết quả hoạt động kỳ sau.
6- Thường trực HĐQL
họp bất thường nếu thấy cần
thiết và có quyền triệu tập các thành viên HĐQL có
liên quan để giải quyết các công việc
đột xuất.
Điều 28.- Thư kư HĐQL do HĐQL
cử có trách nhiệm và quyền hạn :
1- Ghi chép biên bản trong các kỳ
họp HĐQL, thường trực HĐQL.
2- Soạn thảo các nghị
quyết, quyết định, thông báo của kỳ
họp tŕnh Chủ tịch HĐQL hoặc thường
trực HĐQL kư.
3- Chuẩn bị các điều
kiện, phương tiện cần thiết cho Hội
nghị HĐQL và thường trực HĐQL :
a) Quản lư, lưu giữ hồ
sơ, tài liệu của HĐQL.
b) Thừa lệnh Chủ tịch
HĐQL triệu tập các thành viên họp.
c) Dự toán kinh phí cho các kỳ họp.
Điều 29: Kiểm soát các hoạt
động của QHTĐTQG là Ban Kiểm soát.
Trưởng và phó Trưởng Ban Kiểm soát do Hội
đồng Quản lư đề nghị Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Ban Kiểm soát có nhiệm vụ
và quyền hạn :
1- Kiểm tra, giám sát việc
chấp hành chủ trương, chính sách, chế độ
thể lệ nghiệp vụ, giữ ǵn kỷ
cương, kỷ luật điều hành trong hoạt
động của QHTĐTQG nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của Quỹ, bảo đảm an
toàn tài sản Nhà nước, tài sản của Quỹ và
của khách hàng. Báo cáo và kiến nghị công việc
của ḿnh với Hội đồng quản lư.
2- Tiến hành công việc một
cách độc lập theo chương tŕnh đă
được Hội đồng Quản lư thông qua.
3- Có trách nhiệm tŕnh bày báo cáo,
kiến nghị của ḿnh về kết quả kiểm
soát, báo cáo thẩm định về quyết toán tài chính
năm tại các cuộc họp của Hội đồng
quản lư nhưng không được biểu quyết.
4- Không được tiết
lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa
được Hội đồng quản lư và cơ quan
điều hành QHTĐTQG cho phép.
Điều 30 : Tổ chức điều hành
QHTĐTQG:
1. Tổng cục trưởng
Tổng cục ĐTPT làm Tổng Giám đốc Quỹ
HTĐTQG. Tổng Giám đốc được sử
dụng bộ máy nghiệp vụ của Tổng cục ĐTPT để
điều hành hoạt động của QHTĐTQG.
Tổng Giám đốc là
đại diện pháp nhân của QHTĐTQG, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản lư, Bộ
trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật
về toàn bộ hoạt động của QHTĐTQG.
Giúp Tổng Giám đốc
điều hành QHTĐTQG có các Phó Tổng Giám đốc
trong đó có 1 Phó Tổng Giám đốc thường
trực và một số bộ phận chuyên môn. Các bộ
phận chuyên môn do HĐQL quy định. Bộ
trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm và miễn
nhiệm các Phó Tổng Giám đốc theo đề nghị
của Tổng Giám đốc.
Tổng Giám đốc bổ nhiệm và miễn
nhiệm trưởng phó các bộ phận chuyên môn phù
hợp với sự phân cấp quản lư cán bộ
của Bộ Tài chính.
2. Tổng Giám đốc
QHTĐTQG có các nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Điều hành và quản lư các
hoạt động của QHTĐTQG theo đúng
điều lệ của Quỹ, pháp luật của Nhà
nước và các quyết định của Hội
đồng Quản lư (bao gồm huy động vốn, cho
vay vốn, thu nợ, thu lăi vay).
b) Ban hành quy chế nghiệp
vụ của QHTĐTQG.
c) Kư các văn bản thuộc
trách nhiệm điều hành của Tổng giám đốc
và chịu trách nhiệm về các quyết định
của ḿnh trước Hội đồng Quản lư,
Bộ truởng Bộ Tài chính.
d) Được phép đại
diện cho QHTĐTQG trong các quan hệ trong nước và
quốc tế.
e) Thực hiện báo cáo
định kỳ về t́nh h́nh huy động vốn, cho
vay, thu hồi nợ và các hoạt động của
QHTĐTQG cho HĐQL và Bộ Tài chính.
g) Trực tiếp quản lư tài
sản, vốn hoạt động và chịu trách nhiệm
bảo toàn phát triển vốn, tài sản của Quỹ.
h)
Đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp
luật trong việc tố tụng,tranh chấp, thanh lư,
giải thể và những vấn đề thuộc
điều hành tác nghiệp QHTĐTQG.
Điều 31.-
Tổng giám đốc điều hành QHTĐTQG
được tổ chức cơ quan điều hành
ở Trung ương và địa phương:
1- Cơ quan điều hành
QHTĐTQG ở Trung ương là Văn pḥng Trung
ương QHTĐTQG;
2-Cơ quan điều hành
QHTĐTQG ở địa phương là các chi nhánh do
cục trưởng Cục ĐTPT Tỉnh, Thành phố
trực thuộc Trung ương làm giám đốc, giúp việc
giám đốc có một số phó giám đốc;
3-Tổng giám đốc QHTĐTQG
sử dụng bộ máy của Tổng cục ĐTPT
để thực hiện nhiệm vụ của QHTĐTQG
trong phạm vi toàn quốc.
Cơ quan điều hành ở
Trung ương và ở
Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
của QHTĐTQG là đại diện pháp nhân, có con
dấu, có tài khoản và được mở tài khoản
cho các dự án vay vốn để giao dịch theo sự
phân cấp của Tổng giam đốc QHTĐTQG.
Chương IV
quan hệ
của quỹ htđtqg với khách hàng và các
tổ
chức có liên quan
Điều 32.- Quan hệ
với khách hàng (người đi vay và người cho
vay)
1- QHTĐTQG chịu
trách nhiệm với khách hàng:
a) Về vật
chất đối với tài sản, tiền vốn
của khách hàng;
b) Giữ bí mật số liệu, tạo
thuận lợi cho hoạt động của khách hàng
với quỹ theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện
đúng các cam kết cho vay vôn đối với chủ
dự án .
2-Khách hàng chịu
trách nhiệm với QHTĐTQG:
a) Thực hiện
đúng chế độ thể lệ tiền gửi vào
Quỹ và chế độ cho vay của QHTĐTQG;
b) Sử dụng
vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ cả
gốc và lăi đúng kỳ hạn.
Điều
33.- Quan hệ với các tổ chức tín dụng :
1. Theo nguyên
tắc tự nguyện, b́nh đẳng, cùng có lợi;
2. Làm đại
lư, uỷ nhiệm nhận vốn và cho vay đối
với khách hàng;
3. Hợp tác, thúc
đẩy và hỗ trợ nhau phát triển bằng
việc sử dụng tiến bộ khoa học - kỹ
thuật, nghiệp vụ quản lư trong hoạt
động của mỗi tổ chức.
Điều
34.- Quan hệ với các tổ chức Quốc
tế, Quốc gia, các tổ chức phi Chính phủ và các cá
nhân trong và ngoài nước :
Quỹ HTĐTQG
được trực tiếp đàm phán, kư kết các
hợp đồng vay vốn, nhận tài trợ, đào
tạo nhân viên, tham gia các hoạt động hỗ trợ
ĐTPT các ngành nghề thuộc diện ưu đăi và các
vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ trên
nguyên tắc tự nguyện, b́nh đẳng, hợp
tác và cùng có lợi, theo đúng pháp luật Việt Nam.
Chương V
hạch toán -
thu nhập - lập quỹ
Điều 35.- QHTĐTQG tổ chức công tác
kế toán, tài chính theo đúng pháp luật và các quy
định của Nhà nước.
Điều
36.- Năm tài chính bắt đầu từ ngay1 tháng 1 và
kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Điều 37.-
Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ là
số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và
tổng số chi nghiệp vụ:
1. Tổng số
thu nhập gồm thu lăi cho vay, lăi tiền gửi, phí
dịch vụ và các khoản thu nhập khác
2. Tổng số
chi gồm chi trả lăi huy động vốn, chi phí quản
lư và các khoản chi khác.
Mức phí, chi phí
quản lư và các khoản chi khác do Tổng giám đốc
điều hành đề nghị HĐQL- QHTĐTQG phê
duyệt phù hợp với chế độ tài chính của
Nhà nước.
Điều
38.- Kết quả tài chính của Quỹ được
xử lư theo hướng:
1. Trường
hợp thu lớn hơn chi, QHTĐTQG được
lập quỹ và phân chia như sau:
- Quĩ dự
pḥng rủi ro nghiệp vụ
25% cho tới khi bằng 100% vốn điều
lệ;
- Quĩ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ 15%;
- Quĩ phát triển kỹ
thuật nghiệp vụ 15%;
- Chia lăi cho các thành viên góp vốn
từ 30 đến35%;
- Số c̣n lại được
lập quỹ khen thưởng và phúc lợi theo chế
độ tài chính hiện hành của Nhà nước.
2. Trường
hợp thu nhỏ hơn chi, QHTĐTQG phải sử
dụng các quỹ hiện có nói tại điểm 1
điều này để tự bù đắp. Sau khi đă
sử dụng hết các quỹ vẫn không bù đắp
đủ th́ báo cáo Bộ Tài chính xem xét hỗ trợ.
Chương VI
xử lư tranh
chấp và giải thể
Điều 39.- Mọi tranh chấp giữa
Quỹ HTĐTQG với pháp nhân và thể nhân có quan hệ
trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt
động của Quỹ HTĐTQG được xử
lư theo pháp luật hiện hành của nước Cộng
hoà Xă hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều
40.- Việc tổ chức lại hoặc giải
thể Quỹ HTĐTQG do Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
Chương VII
Điều
khoản thi hành
Điều 41.- Bộ Tài chính có trách nhiệm :
1. Thực hiện chức năng
quản lư Nhà nước đối với hoạt
động của QHTĐTQG;
2- Đại diện chủ
sở hữu đối với phần vốn ngân sách Nhà
nước theo qui định của Chính phủ.
3-Xem xét bổ sung vốn và hỗ
trợ tài chính cần thiết
khi gặp rủi ro.
4-Thực hiện miễn các
loại thuế cho hoạt động nghiệp vụ
của Quỹ.
Điều 42.- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
có trách nhiệm quản lư Nhà nước về chính sách
tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng
đối với QHTĐTQG.
Điều 43.- Bộ Kế hoạch và
Đầu tư giúp Chính phủ thực hiện chức
năng quản lư Nhà nước về khuyến khích
đầu tư trong nước; xây dựng tŕnh Chính
phủ quyết định bổ sung, thay đổi danh
mục các ngành, nghề và phạm vi các vùng được
hưởng ưu đăi đầu tư. Quyết
định cấp hoặc từ chối cấp chứng
nhận ưu đăi đầu tư cho các dự án do
Thủ tướng Chính phủ quyết định để
Quỹ HTĐTQG xem xét cho vay vốn.
Điều 44.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
thực hiện chức năng quản lư Nhà nước
về đầu tư trên địa bàn theo quy
định của Pháp luật, xác định danh mục
dự án đầu tư ưu đăi và quyết
định theo thẩm quyền việc cấp hoặc
từ chối cấp chứng nhận ưu đâĩ
đầu tư, để QHTĐTQG xem xét cho vay vốn.
Điều 45.- Điều lệ này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ban hành. Việc sửa
đổi, bổ sung Điều lệ QHTĐTQG phải
được Thủ tướng Chính phủ phê
chuẩn.
Điều 46.- Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Chủ tịch Hội đồng quản lư và
Tổng giám đốc
QHTĐTQG chịu trách nhiệm hướng dẫn và
tổ chức thi hành Điều lệ này./.
K/T.
Thủ Tướng Chính Phủ
Phó Thủ Tướng
Phan Văn Khải