----- Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 52 /1999/TT-BTC ------------o0o------------
THÔNG TƯ
Hướng dẫn
tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước
cho ngân sách nhà nước
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994
của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định
số 25/CP ngày 05/04/1995 của Chính phủ về nhiệm
vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của
hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc
Bộ Tài chính;
Để đảm bảo yêu
cầu điều hành ngân sách nhà nước;
Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện việc tạm ứng vốn tạm
thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước cho ngân
sách nhà nước như sau:
I/ QUY
ĐỊNH CHUNG:
1. Kho
bạc Nhà nước tạm ứng vốn tạm
thời nhàn rỗi cho ngân sách nhà nước thông qua Bộ
Tài chính (đối với ngân sách trung ương), Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (đối với ngân sách các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương) để đáp
ứng các yêu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung
kịp.
2.
Việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho
ngân sách nhà nước phải được cơ quan có
thẩm quyền quyết định: Đối với
ngân sách trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính
quyết định. Đối với ngân sách các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương do Tổng giám
đốc Kho bạc Nhà nước quyết định
trên cơ sở hạn mức tạm ứng cho các
địa phương đă được Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. Việc tạm
ứng vốn Kho bạc Nhà nước phải đảm
bảo không ảnh hưởng đến các nhiệm
vụ thanh toán chi trả của Kho bạc Nhà nước.
Kho bạc Nhà nước có quyền từ chối thực
hiện tạm ứng trong trường hợp tồn ngân
không đủ đáp ứng các nhu cầu thanh toán, chi
trả.
3.
Cấp ngân sách nhận tạm ứng có trách nhiệm
sử dụng vốn tạm ứng của Kho bạc Nhà
nước đúng mục đích được duyệt,
hoàn trả tạm ứng đầy đủ, đúng
hạn và thanh toán cho Kho bạc Nhà nước một
khoản phí trên số vốn đă tạm ứng theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Ngân
sách nhà nước cấp nào tạm ứng th́ cấp
đó có trách nhiệm hoàn trả tạm ứng cho Kho
bạc Nhà nước, ngân sách trung ương không chịu
trách nhiệm hoàn trả các khoản tạm ứng vốn
Kho bạc Nhà nước của ngân sách địa
phương.
4.
Việc tạm ứng vốn tạm thời nhàn rỗi
của Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước
chỉ được thực hiện tại Kho bạc
Nhà nước Trung ương và Kho bạc Nhà nước
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Kho bạc
Nhà nước quận, huyện, thị xă, khu vực không
được phép tạm ứng cho bất kỳ
đối tượng nào.
II/ QUY ĐỊNH CỤ
THỂ:
1.
Mục đích tạm ứng vốn:
Kho
bạc Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương để
giải quyết các nhu cầu sau:
- Các
khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
đă ghi trong dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Các
khoản chi đột xuất như: khắc phục
hậu quả thiên tai, băo lụt, bù hụt thu ngân sách
đă được cấp có thẩm quyền duyệt;
- Các
dự án, công tŕnh đầu tư xây dựng cơ bản
đă được ghi trong dự toán ngân sách nhưng
cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện
để mang lại hiệu quả kinh tế.
2.
Hạn mức tạm ứng vốn:
- Hạn
mức tạm ứng vốn là mức dư nợ tối
đa Kho bạc Nhà nước ứng cho ngân sách nhà
nước trong năm tài chính.
- Hàng
năm căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách nhà
nước; Kho bạc Nhà nước Trung ương tŕnh
Bộ trưởng Bộ Tài chính duyệt hạn mức tạm
ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách trung
ương; hạn mức tạm ứng vốn cho ngân sách
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Trên cơ sở hạn
mức tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước
đă được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê
duyệt; Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước
thực hiện việc tạm ứng vốn Kho bạc
Nhà nước cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương khi có nhu cầu tạm ứng.
-
Trường hợp tạm ứng vượt quá hạn
mức phải được Bộ trưởng Bộ
Tài chính quyết định.
3.
Thủ tục tạm ứng:
3.1.
Tạm ứng vốn cho ngân sách trung ương : Khi phát
sinh nhu cầu tạm ứng, Vụ Ngân sách Nhà nước
lập giấy đề nghị tạm ứng (có ư
kiến của Kho bạc Nhà nước Trung ương)
tŕnh Bộ truởng Bộ Tài chính xem xét quyết
định. Căn cứ quyết định của
Bộ trưởng, Kho bạc Nhà nước phối hợp
với Vụ Ngân sách Nhà nước thực hiện.
3.2.
Tạm ứng vốn cho ngân sách địa phương:
Khi phát sinh nhu cầu tạm ứng, Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có công
văn và lập giấy đề nghị tạm ứng
(theo mẫu đính kèm) gửi Kho bạc Nhà nước
Trung ương phê duyệt. Uỷ ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm quản lư, sử dụng nguồn
vốn tạm ứng đúng các quy định hiện hành
và cam kết hoàn trả Kho bạc Nhà nước cả
gốc và phí đúng thời hạn.
Trong
trường hợp số đề nghị tạm
ứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương vượt hạn mức tạm ứng
đă được duyệt; Kho bạc Nhà nước
Trung ương tŕnh Bộ trưởng Bộ Tài chính xem
xét quyết định.
4.
Thời hạn tạm ứng và thu hồi tạm ứng:
4.1.
Thời hạn tạm ứng:
-
Đối với các khoản ứng cho ngân sách trung
ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết
định.
-
Đối với các khoản tạm ứng cho ngân sách
địa phương do Tổng Giám đốc Kho bạc
Nhà nước quyết định tối đa không quá 12
tháng cho mỗi lần tạm ứng.
-
Đối với các khoản tạm ứng có thời
hạn trên 12 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính duyệt.
- Ngân sách
trung ương, ngân sách địa phương phải hoàn
trả tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước theo
đúng thời hạn đă cam kết trong giấy
đề nghị tạm ứng, trừ trường
hợp được phép gia hạn nợ của Tổng
Giám đốc Kho bạc Nhà nước hoặc của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.2. Thu
hồi tạm ứng:
Trước
khi đến hạn thu hồi tạm ứng 15 ngày, Kho
bạc Nhà nước chủ động thông báo với
cơ quan tài chính để sắp xếp tồn quỹ
ngân sách hoàn trả tạm ứng. Đối với các
khoản tạm ứng đă quá hạn, Kho bạc Nhà
nước được quyền tự động trích
tồn quỹ ngân sách để thu hồi nợ;
đồng thời thông báo cho Sở Tài chính - Vật giá
(đối với ngân sách địa phương), Vụ
Ngân sách Nhà nước (đối với ngân sách trung
ương).
5. Phí
tạm ứng: Cơ quan tài chính thanh toán cho Kho bạc
Nhà nước một khoản phí tính trên số dư
nợ tạm ứng, căn cứ vào số ngày thực
tế tạm ứng. Mức phí tạm ứng vốn cho
ngân sách nhà nước được áp dụng thống nhất
là 0,2%/ tháng (30 ngày) tính trên số dư nợ tạm
ứng. Phí tạm ứng được Kho bạc Nhà
nước hạch toán và sử dụng theo quy định
của Bộ Tài chính.
6.
Hạch toán kế toán, báo cáo: Các khoản tạm ứng, hoàn trả
tạm ứng, phí ứng vốn được hạch
toán theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và
theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Định kỳ (tháng, quư,
năm) Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương báo cáo t́nh h́nh tạm
ứng, thu hồi tạm ứng gửi Kho bạc Nhà
nước Trung ương.
III/ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN:
1. Các
đơn vị Kho bạc Nhà nước, các cơ quan tài
chính cần phối hợp chặt chẽ trong việc
kế hoạch hoá các khoản thu, chi ngân sách, đôn
đốc thu nộp, đảm bảo việc tạm
ứng và sử dụng vốn hợp lư, kịp thời,
có hiệu quả, hoàn trả đầy đủ và
đúng hạn.
2. Các
đơn vị Kho bạc Nhà nước theo dơi chặt
chẽ t́nh h́nh tồn ngân của Kho bạc Nhà
nước trên địa
bàn. Trong trường hợp nếu tồn ngân Kho bạc
Nhà nước tại địa phương không
đủ để chi trả, cần báo ngay về Kho
bạc Nhà nước Trung ương để giải
quyết kịp thời.
3. Thông
tư này thay thế Thông tư số 84TC/KBNN ngày 17/11/1995
của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày
kể từ ngày kư; Các quy định trước đây
của Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước về
việc tạm ứng vốn cho ngân sách nhà nước trái
với Thông tư này đều không có hiệu lực thi
hành./.
Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
-
Lănh đạo Bộ;
-
UBND các tỉnh, thành phố;
-
Sở TC-VG các tỉnh, thành phố;
-
KBNN các tỉnh, thành phố;
-
Vụ NSNN, Vụ TVQT, Vụ HCSN, Vụ CSTC;
-
Lưu: VP; KBNN.
Nguyễn Sinh Hùng
UBND
TỈNH, THÀNH PHỐ... CỘNG HOÀ XĂ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
*** Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
----------------o0o---------------
Số:............. ..., ngày ... tháng ...
năm ...
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
VỐN NHÀN RỖI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(Theo Thông tư số 52/1999/TT-BTC của
Bộ Tài chính ngày 07/05/1999)
Kính gửi: Kho bạc Nhà
nước Trung ương
Để đáp ứng
nhu cầu chi của ngân sách địa phương trong khi
nguồn thu chưa tập trung kịp, đề nghị
Kho bạc Nhà nước Trung ương:
1/
Tạm ứng tồn ngân quỹ Kho bạc Nhà nước
cho ngân sách địa phương:
- Số
tiền bằng số:
- Số
tiền bằng chữ:
2/
Thời hạn tạm ứng: kể
từ ngày tạm ứng
3/ Uỷ ban nhân dân
tỉnh chịu trách nhiệm quản lư và sử dụng
nguồn vốn tạm ứng đúng các quy định
hiện hành và cam kết hoàn trả đầy đủ,
đúng hạn cả gốc và phí cho Kho bạc Nhà
nước. Nếu quá thời hạn được
tạm ứng, Kho bạc Nhà nước có quyền tự
động trích tồn quỹ ngân sách tỉnh để
thu hồi tạm ứng.
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá TM. Uỷ ban nhân dân
tỉnh
Chủ tịch
-------------------------------------------------------------------------------------------------
ư kiến của KBNN tỉnh, thành phố: Duyệt của KBNN TW:
- Kế hoạch thu NS tỉnh trong quư: Đồng
ư cho NSĐP tạm ứng:
- Tồn quỹ KBNN hiện tại: ..............................tỷ
đồng,
- Số dư nợ tạm ứng hiện
tại: thời
hạn.............................
- Có thể tạm ứng ...............tỷ
đồng
cho NSĐP, thời hạn .....................
Ngày ... tháng
... năm ... Hà
Nội, ngày...tháng ... năm ...
Giám
đốc KBNN Tổng Giám đốc KBNN