BỘ TÀI CHÍNH CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------*---------- Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực
hiện ưu đăi về thuế quy định tại
Quyết định số
128/2000/ QĐ- TTg ngày 20 tháng 11
năm 2000 của Thủ tướng
Chính phủ về một số
chính sách và biện pháp khuyến khích
đầu tư và phát triển
công nghiệp phần mềm.
---------------------------------
- Căn cứ vào các luật
thuế;
- Căn cứ Quyết định số 128/2000/
QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Thủ Tướng
Chính phủ về một số chính sách và biện pháp
khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp
phần mềm;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện như sau:
A - ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Các tổ chức, cá nhân trong nước thuộc các
thành phần kinh tế, người Việt nam định
cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân
nước ngoài đầu tư sản xuất sản
phẩm và làm dịch vụ phần mềm tại Việt
nam (gọi chung là doanh nghiệp phần mềm)
được áp dụng ưu đăi về thuế theo
hướng dẫn tại thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp phần mềm có
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ khác, th́ chỉ được hưởng ưu
đăi về thuế theo Thông tư này đối với
hoạt động sản xuất sản phẩm và
dịch vụ phần mềm.
B - CÁC ƯU ĐĂI VỀ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP PHẦN MỀM:
I/ Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
1. Doanh nghiệp phần mềm Việt nam và doanh
nghiệp phần mềm nước ngoài hoạt
động tại Việt nam không thuộc đối
tượng điều chỉnh của Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt nam
được hưởng thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp với các mức sau:
a/ Thuế suất 25%.
b/ Thuế suất 20%
đối với doanh nghiệp đầu tư ở
địa bàn có điều kiện kinh tế - xă hội
khó khăn.
c/ Thuế suất 15%
đối với doanh nghiệp đầu tư ở
địa bàn có điều kiện kinh tế - xă hội
đặc biệt khó khăn.
Địa bàn có
điều kiện kinh tế - xă hội khó khăn và
địa bàn có điều kiện kinh tế - xă hội
đặc biệt khó khăn được quy
định tại Danh mục B, C của Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8
tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong
nước (sửa đổi).
2. Doanh nghiệp phần mềm có vốn đầu
tư nước ngoài hoạt động theo Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt nam áp
dụng thuế suất 10%.
3. Miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp phần mềm được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp phần thu
nhập từ hoạt động sản xuất sản
phẩm và dịch vụ phần mềm trong thời gian 4
năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu
thuế. Đối với doanh nghiệp phần mềm
đang hoạt động đă có thu nhập từ
hoạt động sản xuất sản phẩm và
dịch vụ phần mềm th́ thời gian
được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với khoản thu nhập này trong 4 năm liên
tiếp kể từ ngày 1/1/2001.
- Các doanh nghiệp phần mềm không phải
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
đối với thu nhập do hoạt động sản
xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm
đem lại.
Đối với doanh nghiệp phần mềm có
sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ khác như:
sản xuất lắp ráp máy vi tính, thiết bị
điện tử, kinh doanh bán máy móc thiết bị..., doanh
nghiệp phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu,
chi phí và thu nhập của hoạt động sản
xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm
để xác định số thuế thu nhập doanh
nghiệp được áp dụng mức thuế suất
ưu đăi cũng như số thuế thu nhập
được miễn, giảm. Trường hợp doanh
nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập
từ hoạt động sản xuất sản phẩm
và dịch vụ phần mềm với thu nhập kinh doanh
khác th́ thu nhập từ hoạt động sản
xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm
được xác định theo tỷ lệ giữa
doanh thu hoạt động sản xuất sản phẩm
và dịch vụ phần mềm so với tổng doanh thu
của doanh nghiệp.
II/ Về thuế chuyển lợi nhuận ra
nước ngoài:
Người Việt nam định cư ở
nước ngoài đầu tư về nước trong
lĩnh vực công nghiệp
phần mềm theo luật đầu tư
nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài trong
lĩnh vực công nghiệp phần mềm,
được hưởng thuế suất thuế
chuyển thu nhập ra nước ngoài là 3% đối
với thu nhập từ các hoạt động sản xuất
và dịch vụ phần mềm.
III/ Về thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối
với sản phẩm và dịch vụ phần mềm
được thực hiện theo hướng dẫn
tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị
định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật thuế giá trị gia tăng.
Cụ thể áp dụng như sau:
- Sản phẩm phần mềm và dịch vụ
phần mềm do các doanh nghiệp phần mềm cung
ứng cho các đối tượng tiêu dùng tại
Việt nam không chịu thuế GTGT; doanh nghiệp không
phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng
đối với sản phẩm và dịch vụ này,
nhưng không được khấu trừ hoặc hoàn
thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá,
dịch vụ dùng vào sản xuất sản phẩm và
dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT.
- Sản phẩm phần mềm và dịch vụ
phần mềm xuất khẩu áp dụng thuế suất
thuế giá trị gia tăng 0%.
Trường hợp doanh nghiệp phần mềm
vừa sản xuất sản phẩm và dịch vụ
phần mềm tiêu thụ trong nước, vừa xuất
khẩu sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần
mềm th́ doanh nghiệp chỉ được tính khấu
trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng đầu
vào của hàng hoá, dịch vụ dùng sản xuất ra
sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần
mềm xuất khẩu.
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT
của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất sản
phẩm và dịch vụ phần mềm xuất khẩu
để xác định số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy
định. Đối với số thuế GTGT
đầu vào của loại hàng hoá, dịch vụ dùng
chung cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ
phần mềm xuất khẩu và sản phẩm, dịch
vụ phần mềm bán trong nước không chịu
thuế GTGT th́ số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ hoặc hoàn thuế
được tính theo tỷ lệ doanh thu sản phẩm
và dịch vụ phần phần mềm xuất khẩu
trên tổng doanh thu.
IV/ Về thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao:
Điều 5 Quyết định số 128/ 2000/
QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Thủ Tướng
Chính phủ về một số chính sách và biện pháp
khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp
phần mềm quy định: “Người lao động
chuyên nghiệp là người Việt nam trực tiếp
tham gia các hoạt động sản xuất và dịch
vụ phần mềm được áp dụng mức
khởi điểm chịu thuế và mức lũy
tiến như quy định đối với
người nước ngoài”.
Căn cứ vào quy định nêu trên, doanh nghiệp
tự lập danh sách xác định những người
lao động chuyên nghiệp là người Việt Nam trực
tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất
sản phẩm và dịch vụ phần mềm
được nộp thuế thu nhập đối
với người có thu nhập cao theo mức khởi
điểm chịu thuế và mức luỹ tiến
như quy định với người nước ngoài
và đăng kư với cơ quan thuế trực tiếp
quản lư doanh nghiệp. Ngoài đối tượng nêu
trên, những người lao động tại doanh
nghiệp làm các công việc chuyên môn khác như: sản
xuất kinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ khác, kinh
doanh bán thiết bị máy vi tính, làm công tác quản lư, làm
công việc hành chính, bảo vệ, lái xe... nếu có thu
nhập cao vẫn thực hiện kê khai nộp thuế thu
nhập cao theo biểu thuế luỹ tiến từng
phần quy định đối với công dân Việt nam
và cá nhân khác định cư ở Việt nam có thu
nhập cao.
Giám đốc doanh nghiệp phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của bản kê
về số người thuộc đối tượng
áp dụng thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao theo biểu thuế như quy
định đối với người nước ngoài
và đối tượng áp dụng theo biểu thuế quy
định đối với người Việt Nam.
V/ Về thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu:
1. Miễn thuế nhập khẩu và thuế giá
trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với
nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ
trực tiếp cho hoạt động sản xuất
sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa
sản xuất được.
Để được miễn thuế nhập
khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản
xuất sản phẩm phần mềm loại trong
nước chưa sản xuất được, doanh
nghiệp phần mềm phải cung cấp cho cơ quan
Hải quan ngoài các hồ sơ kê khai hàng nhập khẩu
theo quy định, c̣n phải có:
- Bản kế hoạch sản xuất sản
phẩm phần mềm trong đó xác định rơ số
lượng, chủng loại nguyên vật liệu,
thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được cần nhập khẩu để sản
xuất sản phẩm phần mềm. Giám đốc doanh
nghiệp kư và tự chịu trách nhiệm về danh
mục nguyên vật liệu nhập khẩu này.
Cơ quan Hải quan căn
cứ vào danh mục nguyên vật liệu phục vụ cho
sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong
nước đă sản xuất được do Bộ
khoa học, công nghệ và môi trường ban hành để
xác định loại nguyên vật liệu nhập
khẩu loại trong nước chưa sản xuất
được được miễn thuế nhập
khẩu. Trường hợp Bộ khoa học, công
nghệ và môi trường chưa ban hành bản danh mục
chung, nhưng có xác nhận cụ thể vào bản kê khai
nguyên vật liệu nhập khẩu của doanh nghiệp
loại trong nước chưa sản xuất
được th́ cơ quan Hải quan căn cứ vào
bản xác nhận này để thực hiện miễn
thuế nhập khẩu.
Đối với loại
nguyên vật liệu nhập khẩu loại trong
nước chưa sản xuất được dùng
để sản xuất sản phẩm phần mềm được
miễn thuế nhập khẩu th́ cũng được
miễn thuế GTGT khâu nhập khẩu.
2. Miễn thuế xuất khẩu đối với
sản phẩm phần mềm xuất khẩu.
VI/ Ưu đăi về
sử dụng đất và thuê đất:
Doanh nghiệp phần mềm Việt nam
được miễn, giảm tiền sử dụng
đất; tiền thuê đất; thuế nhà đất
theo quy định tại Nghị định số
51/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ.
Doanh nghiệp phần
mềm thuộc đối tượng điều
chỉnh của Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt nam được hưởng ưu đăi
theo quy định hiện hành về tiền thuê
đất.
C - TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Doanh nghiệp phần mềm căn cứ vào các
ưu đăi về miễn, giảm thuế mà doanh
nghiệp được hưởng, thực hiện kê
khai số thuế phát sinh, số thuế được
miễn giảm, số thuế c̣n phải nộp; thực
hiện nộp thuế và quyết toán thuế hàng năm
với cơ quan thuế theo chế độ quy
định.
Đối với các doanh nghiệp phần mềm
trong cùng một thời gian vừa thuộc đối
tượng được hưởng chính sách ưu
đăi theo Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg,
vừa được hưởng các chính sách ưu đăi
theo Luật khuyến khích đầu tư trong
nước, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,
Luật đầu tư nước ngoài... th́ doanh
nghiệp chỉ được hưởng theo một
trong các chính sách ưu đăi, tuỳ theo doanh nghiệp
lựa chọn.
2. Cơ quan thuế căn cứ vào chế
độ miễn, giảm thuế doanh nghiệp
được hưởng, hướng dẫn doanh
nghiệp thực hiện tính, kê khai, nộp thuế. Hàng
năm căn cứ vào quyết toán thuế của doanh
nghiệp, cơ quan quản lư thu thuế kiểm tra xác
định cụ thể số thuế doanh nghiệp
được miễn giảm, số phải nộp,
thông báo cho đơn vị biết thực hiện.
3. Tổ chức, cá nhân có hành vi khai man để
được hưởng ưu đăi về thuế theo
Thông tư này th́ ngoài việc phải hoàn trả số
thuế đă được hưởng không đúng;
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm c̣n
bị phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy
định của pháp luật.
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày
kể từ ngày kư. Các ưu đăi về thuế và các
khoản thu ngân sách quy định đối với doanh
nghiệp phần mềm ban hành trước đây trái
với quy định của Chính phủ và hướng
dẫn tại Thông tư này không c̣n hiệu lực.
Đối với các khoản thuế và các khoản thu khác
mà doanh nghiệp đă kê khai và nộp vào Ngân sách Nhà
nước theo các quy định hiện hành trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu khác
với mức ưu đăi trong Thông tư này th́ không áp
dụng truy thu hoặc truy hoàn. Riêng thuế thu nhập doanh
nghiệp và thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao, các khoản thu về sử
dụng đất và thuê đất được áp
dụng tính lại từ ngày
1 tháng 1 năm 2001 theo quy định tại Thông tư
này./.
KT/ BỘ
TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Thứ trưởng
Trần Văn Tá (đă kư)