|
CHÍNH PHỦ --------- |
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
|
Số : 51/1999/NĐ-CP
|
|
|
|
|
|
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 7
năm 1999 |
|
Quy
định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích
đầu
tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10
___
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9
năm 1992;
Căn
cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong
nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng
5 năm 1998;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư,
NGHỊ
ĐỊNH :
Điều
1. Phạm vi
điều chỉnh
Phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này bao gồm các hoạt động đầu
tư sau đây :
1.
Đầu tư thành lập mới cơ sở sản
xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế;
2.
Đầu tư dây chuyền sản xuất, mở
rộng quy mô, đổi mới công nghệ bao gồm :
đầu tư thành lập
phân xưởng sản xuất mới; lắp đặt
dây chuyền sản xuất mới; lắp đặt
trang, thiết bị mới để bổ sung cho dây
chuyền sản xuất hiện có; lắp đặt máy
móc, thiết bị mới thay thế cho toàn bộ hoặc
từng bộ phận hoàn chỉnh máy móc thiết bị
của dây chuyền sản xuất hiện có;
3. Đầu tư
cải thiện môi trường
và sinh thái; di chuyển cơ sở sản xuất ra
khỏi đô thị; phát triển các dịch vụ hỗ
trợ nghiên cứu triển khai, cơ sở thử
nghiệm và các pḥng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu
khoa học;
4. Mua cổ phần
của các doanh nghiệp nhà nước được
cổ phần hóa, của các Công ty cổ phần, góp
vốn vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế;
5. Đầu tư theo h́nh thức hợp
đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT);
đầu tư theo h́nh thức hợp đồng xây
dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); đầu tư theo
h́nh thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
Đối tượng
được áp dụng Luật Khuyến khích đầu
tư trong nước bao gồm :
1. Công ty
trách nhiệm hữu hạn;
2. Công ty cổ
phần;
3. Công ty hợp danh;
4. Doanh nghiệp
tư nhân;
5. Hợp tác xă,
liên hiệp hợp tác xă ;
6. Doanh nghiệp
nhà nước;
7. Cơ sở
giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công;
cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở
văn hóa dân tộc được thành lập và hoạt động
hợp pháp;
8. Doanh nghiệp của các tổ
chức chính trị, chính trị - xă hội, hội
nghề nghiệp có đăng kư
kinh doanh theo quy định của pháp luật;
9. Cá nhân, nhóm kinh doanh
được thành lập và hoạt động theo
Nghị định số 66/HĐBT ngày 02 tháng 3 năm 1992
của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính
phủ);
10. Công dân Việt Nam, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài,
người nước ngoài thường trú ở Việt
Nam, mua cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp
Việt Nam.
Điều 3.
Luật áp dụng đối với đầu tư
của người Việt Nam định cư ở
nước ngoài
1. Người Việt
Nam định cư ở nước ngoài đầu
tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong
nước bao gồm người có quốc tịch
Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm
ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
2. Người Việt Nam định cư ở
nước ngoài có quyền lựa chọn áp dụng
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam hoặc Luật Khuyến
khích đầu tư trong nước cho dự án
đầu tư của ḿnh tại Việt Nam, nhưng
mỗi dự án chỉ được áp dụng một
trong hai Luật đó.
3. Doanh nghiệp do
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng với
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp
tác xă.
Điều 4.
Luật áp dụng đối với đầu tư
của người nước ngoài thường trú ở
Việt Nam
1. Người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam
đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu
tư trong nước là công dân nước ngoài và
người không có quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh
sống lâu dài ở Việt Nam.
2. Người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam có
quyền lựa chọn áp dụng Luật Đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Luật
Khuyến khích đầu tư trong nước cho dự án
đầu tư của ḿnh, nhưng mỗi dự án
chỉ được áp dụng một trong hai Luật
đó.
3. Doanh nghiệp do
người nước ngoài thường trú ở Việt
Nam, doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng với
người nước ngoài thường trú tại
Việt Nam, doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng với
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài và người nước ngoài thường trú tại
Việt Nam thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật
Hợp tác xă.
Điều 5.
Thẩm quyền quyết định về việc mua
cổ phần, góp vốn đối với nhà đầu
tư là người nước ngoài
1. Người
nước ngoài được góp vốn hoặc mua
cổ phần với mức không quá 30% vốn điều
lệ của doanh nghiệp Việt Nam vào những ngành,
nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục do Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt cho từng thời
kỳ theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Việc nhà
đầu tư là người nước ngoài góp vốn
hoặc mua cổ phần với mức không quá 30% vốn
điều lệ của doanh nghiệp nhà nước
thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt được quy định như sau :
a) Đối với
doanh nghiệp Trung ương quản lư do Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định;
b) Đối với
doanh nghiệp địa phương quản lư do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quyết định theo đề
nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và
Đầu tư.
3. Việc nhà
đầu tư là người nước ngoài góp vốn
hoặc mua cổ phần với mức không quá 30% vốn
điều lệ của doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế khác thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy
định tại Danh mục đă được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt được
thực hiện theo hợp đồng kư giữa nhà
đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có liên
quan. Trường hợp này, doanh nghiệp phải thông báo
bằng văn bản cho cơ quan đă cấp Giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh cho doanh nghiệp
chậm nhất 15 ngày sau khi đă thực hiện việc
góp vốn hoặc mua cổ phần.
Chương II
BẢO ĐẢM VÀ HỖ TRỢ
ĐẦU TƯ
Điều 6. Công
bố công khai quy hoạch sử dụng đất
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương định kỳ
hàng năm công bố quy hoạch sử dụng đất
đă được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt; công bố quỹ đất chưa
sử dụng, quỹ đất đang có nhu cầu cho
thuê, kèm theo danh mục các dự án kêu gọi đầu
tư của địa phương trên các phương tiện
thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện để
các nhà đầu tư có nhu cầu đăng kư nhận
thuê hoặc tham gia đấu thầu nhận thuê.
Điều 7. Quyền của nhà đầu
tư trong việc sử dụng đất
Nhà đầu tư
được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất từ người khác có các
quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai; được miễn, giảm tiền
sử dụng đất, miễn, giảm tiền thuê
đất, miễn thuế sử dụng đất theo
quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị
định này.
Điều 8. Hỗ
trợ bằng cách đầu tư phát triển hạ
tầng
1. Căn cứ vào quy hoạch và
nhu cầu phát triển trong từng thời kỳ, tại
địa bàn có điều kiện kinh tế - xă hội
khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -
xă hội đặc biệt khó khăn, Nhà nước
đầu tư xây dựng khu công nghiệp với quy mô
vừa và quy mô nhỏ, đảm bảo kết cấu
hạ tầng kỹ thuật về điện, cấp
nước, thoát nước, giao thông, xử lư chất thải
để nhà đầu tư sử dụng làm mặt
bằng sản xuất, kinh doanh với các điều
kiện ưu đăi.
2.
Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xă
hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh
tế - xă hội đặc biệt khó khăn, Nhà
nước đầu tư xây dựng hoặc hỗ
trợ việc đầu tư xây dựng các công tŕnh
hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao (bao gồm : đường giao
thông, cầu, cống, hệ thống cấp nước,
thoát nước, hệ thống xử lư chất thải)
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động đầu tư, hoạt động
sản xuất, kinh doanh của các nhà đầu tư.
3. Nhà
nước khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho nhà đầu tư thành lập cơ
sở sản xuất, kinh doanh tại các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, di chuyển cơ
sở sản xuất từ đô thị vào khu công
nghiệp, khu chế xuất thông qua chính sách hỗ trợ
cho vay ưu đăi vốn đầu tư và các ưu
đăi về thuế.
Điều
9. Việc góp vốn và thẩm quyền quyết
định việc góp vốn của Nhà nước
1. Nhà nước góp
vốn vào các doanh nghiệp, đặc biệt ưu tiên
các doanh nghiệp đóng tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xă hội khó khăn,
địa bàn có điều kiện kinh tế - xă hội
đặc biệt khó khăn, để thực hiện
các dự án đầu tư theo h́nh thức hợp
đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng
BT hoặc các h́nh thức khác thông qua Quỹ hỗ trợ
phát triển, các tổ chức tín dụng của Nhà nước
tuỳ theo tính chất của từng dự án, trong
từng thời kỳ.
2.
Việc góp vốn của Nhà nước vào doanh nghiệp
BOT được thực hiện theo Quy chế
đầu tư theo h́nh thức hợp đồng BOT áp
dụng cho đầu tư trong nước ban hành kèm theo
Nghị định số 77-CP của Chính phủ ngày 18
tháng 6 năm 1997.
Điều 10.
Quỹ hỗ trợ đầu tư
1. Nhà nước lập và khuyến khích lập các
quỹ hỗ trợ đầu tư. Quỹ hỗ
trợ đầu tư do các tổ chức, cá nhân cùng góp
vốn thành lập hoạt động theo Luật Các
tổ chức tín dụng. Quỹ hỗ trợ đầu
tư thực hiện cho vay trung hạn và dài hạn
với lăi suất ưu đăi, trợ cấp một
phần lăi suất cho các dự án đầu tư
được ưu đăi bảo lănh tín dụng đầu
tư. Chính phủ thực hiện tái bảo lănh thông qua
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như đối với
các khoản tín dụng của quỹ hỗ trợ
đầu tư.
2. Chính phủ thành
lập Quỹ hỗ trợ phát triển để
thực hiện việc hỗ trợ đầu tư phát
triển của Nhà nước thông qua các h́nh thức cho vay
đầu tư; hỗ trợ sau đầu tư;
bảo lănh tín dụng đầu tư theo pháp luật
hiện hành quy định về tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước. Băi bỏ
Quyết định số 808/TTg ngày 09 tháng 12 năm 1995 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ
hỗ trợ đầu tư quốc gia và những quy
định trước đây trái với Nghị
định của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát
triển.
3. Chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ
chức quản lư, cơ chế hoạt động
của Quỹ hỗ trợ phát triển quy định
trong Điều lệ của Quỹ do Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 11.
Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
1. Chính phủ lập và khuyến
khích lập các quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do các tổ chức,
cá nhân cùng góp vốn thành lập hoạt động theo
Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Quỹ Hỗ trợ
xuất khẩu quốc gia do Chính phủ thành lập là
tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động
theo Luật Các tổ chức tín dụng. Quỹ hỗ
trợ xuất khẩu quốc gia được h́nh thành
và phát triển từ nguồn ngân sách Nhà nước, các
nguồn vốn góp của các tổ chức tín dụng, các
doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và
ngoài nước theo nguyên tắc tự nguyện.
Bộ
Tài chính chủ tŕ cùng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Thương mại xây dựng và tŕnh Thủ
tướng Chính phủ đề án thành lập Quỹ
hỗ trợ xuất khẩu quốc gia.
3. Quỹ hỗ trợ
xuất khẩu quốc gia cấp tín dụng xuất
khẩu ưu đăi, bảo lănh tín dụng xuất
khẩu nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp sản
xuất hàng xuất khẩu, thực hiện kinh doanh
xuất khẩu, mở rộng thị trường
xuất khẩu. Hạn mức tín dụng xuất khẩu
ưu đăi và hạn mức bảo lănh tín dụng xuất
khẩu cụ thể cho các dự án sản xuất, kinh
doanh hàng xuất khẩu được quy định
tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
4. Chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ
chức quản lư, cơ chế hoạt động
của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu quốc gia
được quy định tại Điều lệ của
Quỹ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 12.
Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ
quốc gia
1. Chính
phủ lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa
học và công nghệ quốc gia. Quỹ hỗ trợ phát
triển khoa học và công nghệ quốc gia là tổ
chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động theo
Luật Các tổ chức tín dụng. Quỹ hỗ trợ
phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
được h́nh thành và phát triển từ nguồn ngân
sách Nhà nước, các nguồn vốn góp của các tổ
chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá
nhân trong nước và ngoài nước theo nguyên tắc
tự nguyện.
Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xây
dựng và tŕnh đề án thành lập Quỹ hỗ trợ
phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.
2. Quỹ hỗ trợ
phát triển khoa học và công nghệ quốc gia cấp tín
dụng với điều kiện thuận lợi
hoặc với lăi suất ưu đăi nhằm hỗ
trợ cho các nhà đầu tư trong việc nghiên cứu,
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công
nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công
nghệ.
3. Chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ
chức quản lư, cơ chế hoạt động
của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công
nghệ quốc gia được quy định tại
Điều lệ do Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
4. Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường thực hiện việc
phổ biến và hướng dẫn chuyển giao công nghệ,
tạo điều kiện cho nhà đầu tư
được sử dụng với mức phí ưu
đăi các công nghệ mới tạo ra bởi vốn ngân
sách Nhà nước.
Điều
13. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các loại
dịch vụ hỗ trợ đầu tư
1. Chính phủ khuyến
khích và giúp đỡ các tổ chức, các doanh nghiệp,
các cá nhân thành lập các tổ chức thực hiện
hoạt động dịch vụ hỗ trợ
đầu tư để trợ giúp cho các nhà đầu
tư trong nước như :
a) Tư vấn
đầu tư, tư vấn quản lư, tư vấn
chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo
kỹ thuật, kỹ năng quản lư;
b) Cung cấp thông tin
về thị trường, thông tin khoa học - kỹ
thuật, công nghệ;
c) Chuyển giao
quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công
nghệ;
d) Tiếp thị, xúc
tiến thương mại;
e) Thành lập các
hiệp hội ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, các
hiệp hội xuất khẩu;
f) Thành lập
các trung tâm thiết kế, thử nghiệm để
hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
2. Các hoạt
động dịch vụ hỗ trợ đầu tư
nói tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này
được xếp vào lĩnh vực, ngành, nghề kinh
doanh được hưởng ưu đăi đầu
tư quy định tại Danh mục A phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
3. Nghiêm cấm các cơ
quan quản lư nhà nước kinh doanh các dịch vụ
tư vấn đầu tư để thu lợi
dưới mọi h́nh thức.
Điều 14. Quy
định việc áp dụng giá đối với các
dự án đầu tư theo Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước
1. Doanh nghiệp do
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt Nam,
doanh nghiệp do người nước ngoài thường
trú ở Việt Nam đầu tư trực tiếp
tại Việt Nam, doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng
thành lập với người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, với người
nước ngoài thường trú tại Việt Nam có
dự án đầu tư theo Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước được
hưởng cùng mức giá đầu vào đối với
đất đai, hàng hóa, nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, vật tư, và dịch vụ khác như đối
với các doanh nghiệp cùng loại trong nước.
2. Nhà đầu tư
là người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, người nước ngoài thường
trú ở Việt Nam nói tại khoản 1 Điều này được
áp dụng giá và cước dịch vụ phục vụ
sinh hoạt (đi lại, nhà ở, khách sạn,
điện, nước, cước bưu chính viễn
thông) như áp dụng đối với người
Việt Nam ở trong nước.
Bộ Kế hoạch
và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên
quan ban hành Thông tư hướng dẫn các quy định
tại Điều này.
ƯU ĐĂI ĐẦU TƯ
Điều 15. Điều kiện ưu đăi
đầu tư
Dự
án đầu tư đáp
ứng một trong các điều kiện sau đây
được ưu đăi đầu tư :
1. Đầu tư vào
các ngành, nghề quy định tại Danh mục A phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Dự án đầu
tư thuộc mọi lĩnh vực, ngành, nghề sản
xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm, có sử dụng
số lao động b́nh quân trong năm ít nhất là :
a) Ở đô
thị loại 1 và loại 2 : 100 người;
b) Ở
địa bàn thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C
phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này : 20
người;
c) Ở
địa bàn khác : 50 người.
Điều 16. Địa bàn
ưu đăi đầu tư
Dự án đầu tư vào các
địa bàn sau đây được ưu đăi :
1. Địa bàn có điều
kiện kinh tế - xă hội khó khăn thuộc Danh
mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
2. Địa bàn có điều
kiện kinh tế - xă hội đặc biệt khó khăn
thuộc Danh mục C phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 17.
Miễn, giảm tiền sử dụng đất
Nhà
đầu tư được Nhà nước giao
đất trả tiền sử dụng đất
để hoạt động sản xuất, kinh doanh
được hưởng ưu đăi về tiền
sử dụng đất như sau :
1. Được
giảm 50% tiền sử dụng đất nếu dự
án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực
quy định tại Danh mục A phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
2. Được giảm 75% tiền sử dụng
đất nếu dự án đầu tư
được thực hiện tại địa bàn quy
định tại Danh mục B phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
3. Được
miễn nộp tiền sử dụng đất trong các
trường hợp :
a) Dự
án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực
quy định tại Danh mục A và được
thực hiện tại địa bàn quy định
tại Danh mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Dự
án đầu tư được thực hiện tại
địa bàn quy định tại Danh mục C phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
18. Miễn, giảm tiền thuê đất
1. Nhà
đầu tư có dự án đầu tư quy
định tại Điều 15 của Nghị
định này được miễn nộp tiền thuê
đất, kể từ khi kư hợp đồng thuê
đất như sau :
a)
Được miễn ba năm đối với dự án
đáp ứng một điều kiện quy định
tại Điều 15 Nghị định này;
b)
Được miễn sáu năm đối với dự
án đáp ứng đủ hai điều kiện quy
định tại Điều 15 Nghị định này.
2. Nhà
đầu tư có dự án đầu tư tại
địa bàn quy định tại Danh mục B
được miễn nộp tiền thuê đất,
kể từ khi kư hợp đồng thuê đất như
sau :
a)
Được miễn bảy năm đối với
dự án tại địa bàn quy
định tại Mục II Danh mục B;
b)
Được miễn mười năm đối
với dự án tại địa bàn quy định
tại Mục I Danh mục B.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư
tại địa bàn quy định tại Danh mục B
đồng thời đáp ứng điều kiện quy
định tại Điều 15 Nghị định này
được miễn nộp tiền thuê đất,
kể từ khi kư hợp đồng thuê đất như
sau :
a)
Được miễn
mười một năm đối với dự án
đầu tư thuộc Danh mục A;
b)
Được miễn
mười ba năm
đối với dự án đáp ứng đủ
hai điều kiện quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
4. Nhà đầu tư
có dự án đầu tư ở địa bàn quy
định tại Danh mục C được miễn
nộp tiền thuê đất, kể từ khi kư hợp đồng
thuê đất như sau :
a)
Được miễn mười một năm
đối với dự án tại địa bàn quy
định tại Mục II Danh mục C;
b) Được
miễn mười lăm
năm đối với dự án tại địa bàn quy
định tại Mục I Danh mục C.
5.
Được miễn nộp tiền thuê đất trong
suốt thời gian thực hiện dự án
đối với dự án
đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện
tại địa bàn quy định tại Danh mục C.
Điều 19.
Miễn, giảm thuế sử dụng đất
1. Nhà đầu tư
được Nhà nước giao đất có dự án
đầu tư quy định tại Danh mục A ban hành
kèm theo Nghị định này được miễn,
giảm thuế sử dụng đất, kể từ khi
được giao đất
như sau :
a)
Được giảm 50% thuế sử dụng
đất trong bảy năm đối với dự án
đầu tư quy định tại Mục II Danh
mục A;
b) Được
miễn nộp thuế sử dụng đất trong
suốt thời gian thực hiện dự án đối
với dự án quy định tại Mục I Danh mục
A.
2. Nhà đầu tư
có dự án đầu tư tại địa bàn thuộc
Danh mục B được miễn nộp thuế sử
dụng đất, kể từ khi được giao
đất như sau :
a) Được
miễn bảy năm đối với dự án tại
địa bàn quy định
tại Mục II Danh mục B;
b) Được
miễn mười năm đối với dự án
tại địa bàn quy định tại Mục I Danh
mục B.
3. Nhà đầu tư
có dự án đầu tư tại địa bàn quy
định tại Danh mục B đồng thời đáp
ứng điều kiện quy định tại
Điều 15 Nghị định này được
miễn nộp thuế sử dụng đất, kể
từ khi được giao đất như sau :
a) Được
miễn mười một năm đối với dự
án đầu tư thuộc Danh mục A;
b) Được
miễn mười lăm năm đối với dự
án đáp ứng đồng thời hai điều kiện
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15
Nghị định này.
4. Nhà đầu tư
có dự án đầu tư ở địa bàn quy
định tại Danh mục C được miễn
nộp thuế sử dụng đất, kể từ khi được
giao đất như sau :
a)
Được miễn mười một năm
đối với dự án tại địa bàn quy
định tại Mục II Danh mục C;
b) Được
miễn mười lăm năm đối với dự
án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh
mục C.
5. Được
miễn nộp thuế sử dụng đất trong
suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án
đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện
tại địa bàn quy định tại Danh mục C.
Điều 20. Ưu
đăi về thuế suất, thuế thu nhập doanh
nghiệp
Nhà đầu tư có
dự án đầu tư thuộc Danh mục A hoặc
dự án đầu tư thực hiện tại
địa bàn quy định tại Danh mục B hoặc C được
hưởng ưu đăi về thuế suất, thuế
thu nhập doanh nghiệp như sau :
1. Thuế suất 25%
đối với dự án đầu tư thuộc Danh
mục A;
2. Thuế suất 25%
đối với dự án đầu tư thuộc Danh
mục B;
3. Thuế suất 20%
đối với dự án đầu tư thuộc Danh
mục A thực hiện ở địa bàn thuộc Danh
mục B;
4. Thuế suất 20%
đối với dự án đầu tư thuộc Danh
mục C;
5. Thuế suất 15%
đối với dự án đầu tư thuộc Danh
mục A thực hiện tại địa bàn thuộc Danh
mục C.
Điều 21.
Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp
Nhà
đầu tư có dự án thành lập cơ sở
sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện
quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị
định này được miễn thuế, giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp, kể từ khi có thu
nhập chịu thuế
như sau :
1. Được
miễn hai năm và giảm 50% số thuế phải
nộp cho hai năm tiếp theo đối với dự án
đáp ứng một điều kiện quy định
tại Điều 15 Nghị định này;
2. Được
miễn hai năm và giảm 50% số thuế phải
nộp cho bốn năm tiếp theo đối với
dự án đáp ứng cả hai điều kiện quy
định tại Điều 15 Nghị định này;
3. Được
miễn ba năm và giảm 50% số thuế phải
nộp cho năm năm tiếp theo đối với
dự án đầu tư thuộc Danh mục A
được thực hiện tại địa bàn quy
định tại Danh mục B Nghị định này;
4.
Được miễn ba năm và giảm 50% số
thuế phải nộp cho bảy năm tiếp theo
đối với dự án đầu tư đáp ứng
cả hai điều kiện quy định tại
Điều 15 và được thực hiện tại
địa bàn quy định tại Danh mục B Nghị
định này;
5. Được miễn bốn
năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho
bảy năm tiếp theo đối với dự án
thuộc Danh mục A và được thực hiện
tại địa bàn quy định tại Danh mục C
Nghị định này;
6. Được miễn bốn
năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho chín
năm tiếp theo đối với dự án đầu
tư đáp ứng cả hai điều kiện quy định
tại Điều 15 và được thực hiện
tại địa bàn quy định tại Danh mục
C Nghị định này.
Điều
22. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với dự án BOT, BTO
Nhà đầu
tư có dự án theo h́nh thức hợp đồng xây
dựng - kinh doanh - chuyển
giao (BOT) hoặc hợp đồng xây dựng - chuyển
giao - kinh doanh (BTO) được miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp bốn năm đầu, kể
từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho chín
năm tiếp theo.
Điều 23. Miễn, giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự
án đầu tư mở rộng, đầu tư
chiều sâu
Nhà đầu tư có dự án
đầu tư mở rộng, đầu tư chiều
sâu quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị
định này được hưởng ưu đăi
về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu
tư này mang lại quy định
như sau :
1. Được
miễn một năm và giảm 50% số thuế phải
nộp trong bốn năm tiếp theo;
2. Được
miễn ba năm và giảm 50% số thuế phải
nộp trong năm năm tiếp theo đối với
dự án đầu tư thực hiện tại
địa bàn quy định tại Danh mục B;
3. Được
miễn bốn năm và giảm 50% số thuế phải
nộp trong bảy năm tiếp theo đối với
dự án đầu tư thực hiện tại địa
bàn quy định tại Danh mục C.
Điều 24. Miễn thuế thu
nhập bổ sung
Nhà đầu tư có dự án
đầu tư quy định tại khoản 1
Điều 15 hoặc Điều 16 Nghị định này
không phải nộp thuế thu nhập bổ sung quy
định tại khoản 1 Điều 10 của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 25. Miễn thuế thu
nhập cá nhân
1. Nhà đầu tư là cá nhân
được miễn thuế thu nhập cho phần thu
nhập có được do góp vốn, mua cổ phần
của doanh nghiệp, của quỹ hỗ trợ
đầu tư, quỹ hỗ trợ xuất khẩu
hoặc Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công
nghệ quốc gia trong thời hạn năm năm kể
từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp
thuế theo quy định của pháp luật về
thuế thu nhập đối với cá nhân;
2. Nhà đầu tư
là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho
phần thu nhập có được
do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp ở
địa bàn quy định tại Điều 16
Nghị định này trong thời hạn mười
năm kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa
vụ nộp thuế theo quy định của pháp
luật về thuế thu nhập đối với cá nhân;
3. Nhà đầu tư
góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí
quyết kỹ thuật, quy tŕnh công nghệ
được miễn thuế thu nhập có
được từ phần góp vốn này.
Điều 26. Miễn thuế nhập khẩu
đối với thiết bị, máy móc tạo thành tài
sản cố định
1. Nhà
đầu tư có dự án đầu tư thuộc Danh
mục A hoặc có dự án đầu tư thực
hiện tại địa bàn quy định tại Danh
mục B hoặc C được miễn thuế nhập
khẩu đối với hàng hoá sau đây mà trong
nước chưa sản xuất được hoặc
sản xuất được nhưng chưa đáp
ứng được yêu cầu chất lượng :
a) Thiết
bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng
(nằm trong dây chuyền công nghệ) nhập khẩu
để tạo tài sản cố định của doanh
nghiệp hoặc mở rộng quy mô đầu tư,
đổi mới công nghệ;
b) Phương tiện
vận chuyển chuyên dùng đưa, đón công nhân.
2. Thiết bị, máy móc và
phương tiện vận tải chuyên dùng nói tại
Điều này muốn được hưởng miễn
thuế nhập khẩu phải được cơ quan
có thẩm quyền quyết định cho hưởng
ưu đăi đầu tư chấp thuận và phải
đăng kư với hải quan cửa khẩu để
thực hiện.
Điều 27. Ưu
đăi bổ sung về thuế đối với nhà
đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng xuất
khẩu
Ngoài các ưu đăi
về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định
tại Nghị định này, nhà đầu tư sản
xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu c̣n được
hưởng thêm ưu đăi về thuế thu nhập doanh
nghiệp như sau :
1.
Được giảm 50% số thuế phải nộp
cho phần thu nhập có được trong các
trường hợp :
a)
Xuất khẩu của năm đầu tiên
được thực hiện bằng cách xuất
khẩu trực tiếp;
b) Xuất khẩu
mặt hàng mới có tính năng kinh tế - kỹ
thuật, tính năng sử dụng khác với mặt hàng
trước đây doanh nghiệp đă xuất khẩu;
c) Xuất khẩu ra
thị trường một quốc gia mới, hoặc lănh
thổ mới khác với thị trường trước
đây.
2. Được giảm 50%
số thuế thu nhập phải nộp cho phần thu
nhập tăng thêm do xuất khẩu trong năm tài chính
đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất
khẩu năm sau cao hơn năm trước;
3. Được giảm 20%
số thuế thu nhập phải nộp cho phần thu
nhập có được do xuất khẩu trong năm tài
chính đối với các trường hợp :
a) Có doanh thu xuất khẩu
đạt tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu;
b) Duy tŕ thị trường
xuất khẩu ổn định về số
lượng hoặc giá trị hàng hoá xuất khẩu trong
ba năm liên tục trước đó.
4. Được giảm thêm 25%
số thuế phải nộp cho phần thu nhập có
được do xuất khẩu trong năm tài chính
đối với nhà đầu tư nói tại khoản
1, 2 hoặc 3 Điều này thực hiện dự án
đầu tư ở địa bàn quy định tại
Danh mục B.
5. Được miễn toàn
bộ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp cho phần thu nhập có được do xuất
khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu
tư nói tại khoản 1, 2 hoặc 3 Điều này
thực hiện dự án đầu tư ở địa
bàn quy định tại Danh mục C.
Điều 28. Thuế chuyển
thu nhập ra nước ngoài
Khi chuyển thu nhập
hợp pháp ra nước ngoài, nhà đầu tư là
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, người nước ngoài thường trú ở
Việt Nam, người nước ngoài góp vốn, mua
cổ phần theo quy định của Nghị định
này nộp một khoản thuế bằng 5% số thu
nhập chuyển ra nước ngoài.
Điều 29. Quyền chuyển
đổi ngoại tệ
Các khoản tiền
gốc và lăi của các khoản vay, vốn đầu
tư, các khoản tiền và tài sản hợp pháp của
nhà đầu tư là người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, người nước ngoài
góp vốn, mua cổ phần quy định tại
Điều 34 của Luật Khuyến khích đầu
tư trong nước (sửa đổi) đă được
chuyển vào Việt Nam một cách hợp pháp và các
khoản thu nhập hợp pháp khác phát sinh tại Việt
Nam được chuyển đổi ra ngoại tệ
để chuyển ra nước ngoài sau khi nhà đầu
tư đă hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
Điều 30.
Trường hợp ưu đăi, h́nh thức và mức
hỗ trợ đầu tư
1. Nhà
đầu tư có dự án đầu tư thuộc
diện ưu đăi quy định tại Nghị
định này được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xem xét hỗ trợ đầu tư theo
pháp luật về đầu tư phát triển.
2. Nhà đầu tư
có dự án đầu tư thuộc diện ưu đăi
quy định tại Nghị định này, nếu
trực tiếp tham gia xuất khẩu, th́ ngoài các hỗ
trợ tương ứng từ Quỹ hỗ trợ phát
triển c̣n được Quỹ hỗ trợ xuất
khẩu quốc gia xem xét cho vay tín dụng xuất khẩu
với lăi suất ưu đăi đáp ứng đến 70%
tổng số tín dụng để thực hiện
hợp đồng xuất khẩu đă kư hoặc
được Quỹ này xem xét bảo lănh đến 80%
tổng số tín dụng thực hiện hợp
đồng đó.
Điều 31. Thị thực
xuất cảnh, nhập cảnh cấp cho nhà đầu
tư
Nhà đầu
tư là người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, người nước ngoài thường
trú tại Việt Nam đầu tư theo Luật
Khuyến khích đầu tư trong nước
được cấp thị thực có giá trị xuất
cảnh, nhập cảnh nhiều lần trong thời gian
chuẩn bị, triển khai xây dựng và điều hành
cơ sở sản xuất, kinh doanh của ḿnh.
Điều 32. Thuê
chuyên gia và lao động kỹ thuật là người
nước ngoài
Trong trường hợp chuyên gia,
lao động kỹ thuật trong nước chưa
đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn,
nghiệp vụ, nhà đầu tư có dự án ưu
đăi đầu tư được thuê chuyên gia, lao
động kỹ thuật là người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, người nước ngoài thường trú tại
Việt Nam theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh của
ḿnh, trả tiền công trên cơ sở hợp đồng
lao động và có trách nhiệm tuân thủ đầy
đủ các quy định của pháp luật lao
động về an toàn lao động, bảo hiểm cho
người lao động.
Chuyên gia, lao động
kỹ thuật là người nước ngoài,
người nước ngoài thường trú tại
Việt Nam, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài làm việc cho cơ sở sản xuất,
kinh doanh trong nước được chuyển ra
nước ngoài phần thu nhập hợp pháp của ḿnh,
được chuyển đổi các khoản thu nhập
này thành ngoại tệ tại các ngân hàng được
phép kinh doanh ngoại tệ sau khi đă đóng thuế thu
nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 33. Thay đổi nhà
đầu tư
Trong trường hợp có sự
thay đổi nhà đầu tư, nhà đầu tư
mới chỉ cần làm thủ tục chuyển
nhượng tài sản theo
quy định của pháp luật
tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và
đăng kư đổi tên chủ đầu tư tại
cơ quan đă quyết định cấp ưu đăi
đầu tư. Nhà đầu tư mới tiếp
tục được hưởng các ưu đăi và có
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đă cam
kết trong thời gian c̣n lại của dự án.
Điều
34. Điều chỉnh, bổ sung và chấm dứt ưu
đăi đầu tư trước thời hạn
1. Trong quá tŕnh thực hiện
dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư
đáp ứng thêm được điều kiện ưu
đăi quy định tại Điều 15 hoặc
Điều 16 Nghị định này, nhà đầu tư
có quyền đề nghị cơ quan đă quyết
định cấp ưu đăi đầu tư
điều chỉnh, bổ sung ưu đăi mới cho
dự án đó. Việc thực hiện các điều
chỉnh, bổ sung ưu đăi đầu tư
được tiến hành theo từng năm;
2. Trong trường
hợp nhà đầu tư không đáp ứng đủ
điều kiện để được hưởng
ưu đăi v́ lư do khách quan hoặc chủ quan, th́ nhà
đầu tư phải thông
báo bằng văn bản với cơ quan đă quyết
định cấp ưu đăi đầu tư trong
thời hạn 30 ngày, kể từ khi dự án không c̣n
đủ điều kiện ưu đăi đầu
tư như quy định;
Trong thời hạn 7
ngày, kể từ ngày nhận được thông báo nói
trên, cơ quan quyết định cấp ưu đăi
đầu tư xem xét và quyết định điều
chỉnh một phần hoặc rút bỏ toàn bộ ưu
đăi đă chấp thuận;
3. Trong trường
hợp quá thời hạn quy định tại khoản 2
Điều này nhà đầu tư không báo cáo về các thay đổi
điều kiện để hưởng ưu đăi
đầu tư, th́ nhà đầu tư đó phải
bồi thường thiệt hại, hoàn trả các
khoản ưu đăi đă được hưởng
trong thời gian mà dự án không c̣n đủ điều
kiện ưu đăi đầu tư và tùy theo mức
độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm, h́nh sự theo quy
định của pháp luật.
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ
KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
TRONG NƯỚC
Điều 35.
Thẩm quyền của Chính phủ
Chính phủ thống
nhất quản lư nhà nước về đầu tư và
khuyến khích đầu tư trong phạm vi cả
nước. Chính phủ ban hành quy định về tŕnh
tự, thủ tục, thẩm quyền cấp ưu
đăi đầu tư cho các dự án đầu tư theo
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
(sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998.
Điều 36. Bộ
Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Kế hoạch
và Đầu tư thực hiện chức năng quản
lư nhà nước về khuyến khích đầu tư trong
nước, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau
đây :
1. Chủ tŕ và phối
hợp với các Bộ, ngành, địa phương có
liên quan chuẩn bị văn bản bổ sung, thay
đổi, tŕnh Chính phủ quyết định cụ thể
Danh mục các ngành, nghề và Danh mục các địa bàn
được hưởng ưu đăi đầu tư;
2. Phổ biến,
hướng dẫn, theo dơi, kiểm tra việc thực
hiện các biện pháp hỗ trợ và chế độ
ưu đăi đầu tư;
3. Quy định tŕnh
tự, thủ tục, mẫu đơn đăng kư
ưu đăi đầu tư, mẫu giấy chứng
nhận ưu đăi đầu tư áp dụng thống
nhất trong cả nước;
4. Cấp hoặc
từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu
đăi đầu tư cho các doanh nghiệp đă
được thành lập theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ; cho các doanh nghiệp đă
được thành lập theo quyết định của
Bộ trưởng được Thủ tướng
Chính phủ uỷ quyền trong thời hạn không quá 20
ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng kư ưu
đăi; kiến nghị với Thủ tướng Chính
phủ các biện pháp ưu đăi đầu tư
đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập mới; thống
nhất ư kiến về các biện pháp ưu đăi đầu
tư với Bộ trưởng được Thủ
tướng Chính phủ ủy quyền hoặc phân cấp
quyết định thành lập doanh nghiệp mới. Các
biện pháp ưu đăi đầu tư được
ghi đồng thời vào Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh.
Điều 37. Bộ Tài chính
Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện việc miễn, giảm thuế theo quy
định tại Nghị định này.
Căn cứ vào Giấy chứng
nhận ưu đăi đầu tư hoặc các biện
pháp ưu đăi đầu tư và mức ưu đăi
đầu tư ghi tại Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh đă cấp cho nhà đầu tư,
cơ quan thuế trực tiếp quản lư việc
nộp thuế của doanh nghiệp được
hưởng ưu đăi đầu tư có trách nhiệm
thực hiện việc miễn, giảm thuế hoặc
miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của Nghị
định này. Việc xác định chính thức số
miễn, giảm thuế hoặc miễn, giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất cho
chủ dự án đầu tư được thực
hiện sau khi dự án đă triển khai, đi vào hoạt
động.
Điều 38. Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện chức
năng quản lư nhà nước về khuyến khích
đầu tư trong phạm vi địa phương và
có trách nhiệm, quyền hạn sau đây :
1. Theo dơi và kiểm tra việc
thực hiện các biện pháp hỗ trợ và khuyến
khích đầu tư trong nước tại địa
phương ḿnh;
2. Quyết định
cấp hoặc từ chối cấp ưu đăi
đầu tư cho cơ sở sản xuất, kinh doanh do
địa phương quản lư;
Điều 39. Trách
nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh
Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh) giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
quản lư nhà nước về đầu tư ở
địa phương và có trách nhiệm sau đây :
1. Tiếp nhận và xem
xét hồ sơ đề nghị ưu đăi đầu
tư của các nhà đầu tư nói tại khoản 1
Điều 41 Nghị định này; xem xét để tŕnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định việc cấp ưu đăi đầu tư
theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
(sửa đổi);
2. Định kỳ 6
tháng một lần báo cáo Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về t́nh h́nh thực hiện Luật
Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa
đổi) tại
địa phương.
Điều 40. Ủy
ban nhân dân cấp huyện
Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xă trực thuộc tỉnh (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản
lư nhà nước về đầu tư ở địa
phương có trách nhiệm sau đây :
1. Tiếp nhận và
thụ lư hồ sơ đề nghị ưu đăi
đầu tư của các nhà đầu tư nói tại
khoản 2 Điều 41 Nghị định này; xem xét
để tŕnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định việc cấp ưu đăi đầu tư
theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
(sửa đổi);
2. Định kỳ 6
tháng một lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về
t́nh h́nh thực hiện Luật Khuyến khích đầu
tư trong nước (sửa đổi) tại
địa phương.
Điều 41.
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp
ưu đăi đầu tư tại địa
phương
1. Sở Kế
hoạch và Đầu tư tiếp nhận và xem xét hồ
sơ đề nghị ưu đăi đầu tư
đối với dự án thực hiện trên phạm vi
địa phương, gồm cả dự án đầu
tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, mà nhà đầu tư là :
a) Doanh nghiệp tư
nhân;
b) Công ty trách nhiệm
hữu hạn;
c) Công ty cổ
phần;
d) Công ty hợp danh;
đ) Liên hiệp
hợp tác xă; Hợp tác xă kinh doanh ngành, nghề quy
định tại Điều 13 Nghị định
số 16/CP của Chính phủ ngày 21 tháng 02 năm 1997
về chuyển đổi, đăng kư hợp tác xă và
tổ chức hoạt động của liên hiệp
hợp tác xă;
e) Doanh nghiệp nhà
nước thuộc địa phương quản lư;
f) Doanh nghiệp
thuộc các tổ chức chính trị, chính trị - xă
hội, hội nghề nghiệp do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thành lập;
g) Cơ sở giáo
dục, y tế, văn hóa có Giấy chứng nhận
đăng kư hoạt động;
h) Doanh nghiệp do
người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thành lập theo luật pháp Việt Nam;
i) Doanh nghiệp do
người nước ngoài thường trú tại
Việt Nam thành lập theo luật pháp Việt Nam;
k) Doanh nghiệp do công
dân Việt Nam cùng với người Việt Nam
định cư ở nước ngoài thành lập theo
luật pháp Việt Nam;
l) Doanh nghiệp do công dân
Việt Nam cùng với người nước ngoài
thường trú tại Việt Nam thành lập theo luật
pháp Việt Nam;
2. Ủy ban nhân dân
huyện tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề
nghị ưu đăi đầu tư đối với
dự án thực hiện trên phạm vi địa phương,
mà chủ đầu tư là :
a) Hợp tác xă (trừ
trường hợp nói tại điểm đ khoản 1
Điều này);
b) Cá nhân và nhóm kinh doanh
hoạt động theo Nghị định số
66/HĐBT ngày 02 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
Điều 42.
Thủ tục xét, cấp ưu đăi đầu tư cho
doanh nghiệp do cơ quan Trung ương quyết
định thành lập
Thủ tục xét,
cấp ưu đăi đầu tư cho nhà đầu
tư là doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập, doanh nghiệp do Thủ tướng
Chính phủ ủy quyền hoặc phân cấp cho Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan có thẩm
quyền của Trung ương quyết định thành
lập được thực hiện như sau :
1. Nhà đầu
tư gửi hồ sơ
đăng kư ưu đăi đầu tư theo quy
định dưới đây đến Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
a) Đối với
trường hợp đầu tư thành lập doanh
nghiệp mới, đầu tư mở rộng,
đầu tư chiều sâu, hồ sơ đăng kư
ưu đăi đầu tư bao gồm :
- Đơn đăng
kư ưu đăi đầu tư lập theo mẫu quy
định;
- Bản sao hợp lệ
Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng kư hoạt động;
- Dự án đầu tư kèm theo
bản sao hợp lệ Quyết định đầu
tư;
- Danh mục máy móc, thiết
bị và phương tiện vận tải chuyên dùng
phải nhập khẩu (nếu có) để thực
hiện dự án đầu tư.
b) Đối với
trường hợp bổ sung ưu đăi đầu
tư của dự án đă được cấp Giấy
chứng nhận ưu đăi đầu tư theo Luật
Khuyến khích đầu tư trong nước (1994),
hồ sơ đăng kư ưu đăi đầu tư bao
gồm :
-
Đơn đăng kư bổ sung ưu đăi đầu
tư lập theo mẫu quy định;
- Báo cáo kết quả thực
hiện dự án đầu tư, mức ưu đăi và
thời hạn ưu đăi đă được
hưởng.
Trường hợp
cơ quan cấp bổ sung ưu đăi đầu tư
không phải là cơ quan đă cấp Giấy chứng
nhận ưu đăi đầu tư trước đây,
th́ nhà đầu tư gửi thêm bản sao hợp lệ
Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư
đă cấp, bản dự án đầu tư và bản
sao hợp lệ Quyết định đầu tư.
c) Đối với
dự án đầu tư đang thực hiện đáp
ứng điều kiện ưu đăi đầu tư
quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16
Nghị định này nhưng chưa được
cấp ưu đăi đầu tư, hồ sơ bao gồm
:
- Đơn đăng
kư ưu đăi đầu tư lập theo mẫu quy
định;
- Bản sao hợp lệ Giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc bản sao
hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kư hoạt
động;
- Dự án đầu tư đă
được phê duyệt và bản sao hợp lệ
Quyết định đầu tư;
- Báo cáo kết quả thực
hiện dự án đầu tư.
2. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
phải xem xét và quyết định việc cấp hay từ
chối cấp Giấy chứng nhận ưu đăi
đầu tư. Trường hợp từ chối
cấp Giấy chứng nhận ưu đăi đầu
tư phải nêu rơ lư do. Để quyết định
cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng
nhận ưu đăi đầu tư, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư có thể tham khảo ư kiến
của các Bộ có liên quan, nếu xét thấy cần
thiết. Các cơ quan được hỏi ư kiến
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10
ngày kể từ khi nhận được văn bản
hỏi ư kiến, nếu quá thời hạn này không trả
lời th́ coi như đồng ư.
Điều
43. Thủ tục xét, cấp ưu đăi đầu tư
cho nhà đầu tư tại địa phương
Thủ tục xét, cấp ưu
đăi đầu tư cho nhà đầu tư nói tại
khoản 1 Điều 41 của Nghị định này
được thực hiện như sau :
1. Nhà đầu
tư gửi hồ sơ đăng kư ưu đăi
đầu tư đến Sở Kế hoạch và
Đầu tư.
a) Đối với dự án
đầu tư thành lập doanh nghiệp mới, hồ
sơ đăng kư ưu đăi đầu tư bao gồm
:
- Hồ sơ
đăng kư thành lập doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật;
- Đơn đăng kư ưu
đăi đầu tư lập theo mẫu quy định;
- Dự án đầu tư
hoặc phương án kinh doanh;
- Bản sao hợp lệ
Quyết định đầu tư đối với
dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
- Danh mục máy móc, thiết
bị và phương tiện vận tải chuyên dùng
phải nhập khẩu (nếu có) để thực
hiện dự án đầu tư.
b) Đối với dự án
đầu tư mở rộng, đầu tư chiều
sâu quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị
định này, hồ sơ đăng kư ưu đăi
đầu tư bao gồm :
- Đơn đăng kư ưu
đăi đầu tư lập theo mẫu quy định;
- Bản sao hợp lệ Giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc bản sao
hợp lệ Giấy chứng nhận hoạt
động;
- Dự án đầu tư
hoặc phương án đầu tư;
- Bản sao hợp lệ
Quyết định đầu tư đối với
dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
- Danh mục máy móc, thiết
bị và phương tiện vận tải chuyên dùng
phải nhập khẩu (nếu có) để thực
hiện đầu tư.
c) Đối với trường
hợp bổ sung ưu đăi đầu tư cho dự án
đă được cấp Giấy chứng nhận
ưu đăi đầu tư theo Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước (1994), hồ sơ
đăng kư ưu đăi đầu tư bao gồm :
- Đơn đăng kư bổ
sung ưu đăi đầu tư lập theo mẫu quy
định;
- Báo cáo kết quả thực
hiện dự án đầu tư, thời hạn và
mức ưu đăi thực tế mà dự án đă
được hưởng.
Trường hợp cơ quan
cấp bổ sung ưu đăi đầu tư không
phải là cơ quan đă cấp Giấy chứng nhận
ưu đăi đầu tư trước đây th́ nhà
đầu tư gửi thêm bản sao hợp lệ
Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư
đă cấp, bản dự án đầu tư và bản
sao hợp lệ Quyết định đầu tư
đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước.
d) Đối với dự án
đầu tư đang thực hiện đáp ứng
điều kiện ưu đăi đầu tư quy
định tại Điều 15 hoặc Điều 16
Nghị định này, nhưng chưa đăng kư ưu
đăi đầu tư, hồ sơ đăng kư ưu
đăi đầu tư bao gồm :
- Đơn đăng kư ưu
đăi đầu tư lập theo mẫu quy định;
- Dự án đầu tư
hoặc phương án đầu tư;
- Bản sao hợp lệ
Quyết định đầu tư đối với
dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
- Báo cáo kết quả thực
hiện dự án đầu tư hoặc phương án
đầu tư.
e) Đối
với dự án đầu tư của người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngoài các
giấy tờ tương ứng quy định tại
điểm a, b, c hoặc d của khoản này, hồ
sơ đăng kư ưu đăi đầu tư c̣n
phải có thêm bản sao hộ chiếu hợp lệ
của Việt Nam sau khi đă xuất tŕnh hộ chiếu
đó hoặc Giấy xác nhận nguồn gốc Việt
Nam do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lănh
sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do
Ủy ban về người Việt Nam ở nước
ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp;
f) Đối với dự án
đầu tư của người nước ngoài
thường trú ở Việt Nam, ngoài các giấy tờ
tương ứng quy định tại điểm a, b, c
hoặc d của khoản này, hồ sơ đăng kư
ưu đăi đầu tư c̣n phải có thêm bản sao
hộ chiếu và Giấy chứng nhận thường trú
do cơ quan quản lư xuất nhập cảnh của
Việt Nam cấp.
2. Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phải quyết định
việc cấp hoặc từ chối cấp ưu đăi đầu tư theo
đề nghị của Sở Kế hoạch và
Đầu tư. Trong trường hợp thành lập
mới doanh nghiệp, nếu nhà đầu tư có yêu
cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể
cấp riêng Giấy chứng nhận ưu đăi
đầu tư cho dự án (thay cho việc ghi các ưu
đăi đầu tư vào Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh).
Sở Kế hoạch và
Đầu tư có thể tham khảo ư kiến của các sở, ban, ngành có liên quan
của tỉnh, nếu xét thấy cần thiết,
trước khi tŕnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định. Các cơ quan được
hỏi ư kiến trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận
được văn bản hỏi ư kiến, nếu quá
thời hạn này không trả lời th́ coi như
đồng ư.
Điều 44. Thủ tục xét,
cấp ưu đăi đầu tư cho nhà đầu
tư là hợp tác xă; cá nhân, nhóm kinh doanh theo quy định
của Nghị định số 66/HĐBT ngày 02 tháng 3
năm 1992
Thủ tục xét, cấp ưu
đăi đầu tư cho các nhà đầu tư nói
tại khoản 2 Điều 41 Nghị định này
được thực hiện như sau :
1. Nhà đầu tư
gửi hồ sơ đăng kư ưu đăi đầu
tư đến pḥng có chức năng cấp đăng
kư kinh doanh của Ủy ban nhân dân huyện.
a) Đối với
dự án đầu tư thành lập cơ sở sản
xuất, kinh doanh mới, hồ sơ đăng kư ưu
đăi đầu tư bao gồm :
- Hồ sơ
đăng kư kinh doanh theo quy định của pháp
luật;
- Đơn đăng kư ưu
đăi đầu tư lập theo mẫu quy định;
- Phương
án đầu tư hoặc
phương án kinh doanh;
- Danh
mục máy móc, thiết bị và phương tiện
vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếu có)
để thực hiện phương án đầu tư
hoặc phương án kinh doanh.
b) Đối với
dự án đầu tư mở rộng, đầu tư
chiều sâu quy định tại khoản 2 Điều 1
Nghị định này, hồ sơ đăng kư ưu
đăi đầu tư bao gồm :
- Đơn đăng kư ưu
đăi đầu tư lập theo mẫu quy định;
- Bản sao hợp lệ Giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc bản sao
Giấy phép kinh doanh;
- Phương án đầu tư;
- Danh mục máy ;óc, thiết
bị và các phương tiện vận tải chuyên dùng
nhập khẩu (nếu có) để thực hiện
phương án đầu tư.
c) Đối với dự án
đầu tư đang thực hiện thuộc lĩnh
vực ưu đăi đầu tư quy định tại
Điều 15 hoặc Điều 16 Nghị định này
nhưng chưa đăng kư ưu đăi đầu tư,
hồ sơ đăng kư ưu đăi đầu tư bao
gồm :
- Đơn đăng kư ưu
đăi đầu tư;
- Phương án đầu tư
hoặc phương án kinh doanh;
- Báo cáo kết
quả thực hiện phương án đầu tư
hoặc phương án kinh doanh.
2. Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phải quyết định
cấp hoặc từ chối cấp ưu đăi
đầu tư theo đề nghị của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có
thể tham khảo thêm ư kiến của Sở Kế
hoạch và Đầu tư, các sở, ban ngành khác có liên
quan của tỉnh trước khi tŕnh Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Các cơ quan
được hỏi ư kiến trả lời bằng
văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ khi
nhận được văn bản hỏi ư kiến,
nếu quá thời hạn này không trả lời th́ coi
như đồng ư.
Điều 45.
Thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với hoạt động
của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Hoạt
động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuộc diện khuyến khích đầu tư chịu
sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định tại
Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm
1998 của Chính phủ.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành, thay
thế cho Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong
nước. Những quy định trước đây trái
với Nghị định này đều băi bỏ.
2. Các dự án
đầu tư đang hưởng ưu đăi theo
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
trước ngày 22 tháng 6 năm 1994 hoặc theo Nghị
định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước vẫn được
tiếp tục hưởng các ưu đăi đầu
tư cho đến hết thời gian c̣n lại theo
Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư
đă cấp. Ưu đăi về thuế lợi tức ghi
trong Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư
được chuyển thành ưu đăi về thuế
thu nhập doanh nghiệp kể từ ngày 01 tháng 01 năm
1999. Ưu đăi về thuế doanh thu ghi trong Giấy
chứng nhận ưu đăi đầu tư thực
hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 1998. Các dự án
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây
dựng, vận tải đă được cấp
Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư trong
đó có nội dung về giảm thuế doanh thu nếu
c̣n thời gian được giảm th́ được áp
dụng mức giảm thuế giá trị gia tăng
tối đa quy định
tại Điều 28 Luật Thuế giá trị gia
tăng và Điều 20 Nghị định số
28/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ
"Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá
trị gia tăng".
3. Đối với các dự án
có Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư
theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
trước ngày 22 tháng 6 năm 1994 hoặc theo Nghị
định số
07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước thuộc diện
được hưởng các ưu đăi bổ sung
về miễn thuế, giảm thuế sử dụng
đất, miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, các ưu đăi về
thuế thu nhập doanh nghiệp, các ưu đăi về
miễn thuế nhập khẩu, về tín dụng
đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lănh
tín dụng đầu tư, bảo lănh tín dụng xuất
khẩu quy định tại Nghị định này, th́ cơ
quan cấp Giấy chứng nhận ưu đăi
đầu tư theo thẩm quyền điều chỉnh,
bổ sung ưu đăi cho khoảng thời gian ưu
đăi c̣n lại, kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành.
4. Những cơ sở sản
xuất, kinh doanh đang hoạt động thuộc
diện được hỗ trợ và ưu đăi
đầu tư nhưng trước đây chưa xin
Giấy chứng nhận ưu đăi đầu tư,
nếu có hồ sơ xin ưu đăi đầu tư th́
được cơ quan cấp Giấy chứng nhận
ưu đăi đầu tư xem xét cấp Giấy
chứng nhận ưu đăi đầu tư với
nội dung hỗ trợ và ưu đăi được tính
cho thời gian c̣n lại của dự án tính từ ngày
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
(sửa đổi) có hiệu lực thi hành.
5. Các Giấy
chứng nhận ưu đăi đầu tư đă
cấp theo công văn số 109/CP-CN ngày 02 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về
việc hướng dẫn tạm thời trong khi
chuyển tiếp sang áp dụng Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước (sửa đổi)
số 03/1998/QH10, nếu các mức ưu đăi mới
chỉ ghi khung thời hạn được hưởng
ưu đăi th́ chủ đầu tư gửi công văn
đề nghị cơ quan đă cấp Giấy chứng
nhận ưu đăi đầu tư điều chỉnh
lại theo quy định tại Nghị định này.
Điều 47. Xử
lư các khoản thuế đă nộp và các tồn tại
1. Nhà nước không hoàn trả
các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác mà nhà
đầu tư đă thực hiện trong thời gian
trước khi Luật Khuyến khích đầu tư trong
nước (sửa đổi) có hiệu lực.
2. Trong trường hợp những
thay đổi pháp luật của Luật Khuyến khích
đầu tư trong nước (sửa đổi) làm thiệt hại đến
lợi ích của nhà đầu tư có dự án
đầu tư thuộc diện ưu đăi đầu
tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong
nước th́ cơ quan cấp ưu đăi đầu
tư xem xét cho phép nhà đầu tư được
tiếp tục hưởng các ưu đăi đă quy
định cho thời gian c̣n lại kể từ khi
Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc
chủ tŕ và phối hợp với các cơ quan liên quan
giải quyết thỏa đáng quyền lợi cho nhà
đầu tư.
Điều 48. Trách nhiệm
của các cơ quan nhà nước trong việc triển
khai thực hiện Nghị định
1. Bộ Kế hoạch và
Đầu tư có trách nhiệm theo dơi, đôn đốc
thực hiện Nghị định này, định kỳ
6 tháng một lần có sơ kết và báo cáo Chính phủ
t́nh h́nh thực hiện và những vấn đề
mới nảy sinh cần xử lư.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
TM. CHÍNH
PHỦ
THỦ
TƯỚNG
Nơi
nhận :
- Thường vụ Bộ Chính trị,
- Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ,
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc CP,
- Các HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc TW,
- Văn pḥng Quốc hội,
- Văn pḥng Chủ tịch nước,
- Văn pḥng TW và các Ban của Đảng,
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Ṭa án nhân dân tối cao,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn
thể,
- Công báo,
- VPCP : BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, Phan Văn Khải
các
đơn vị trực thuộc,
- Lưu
: CN
(5b), VT.
PHỤ
LỤC
Kèm theo Nghị định số
: 51/1999/NĐ-CP
ngày
08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
(sửa đổi)
____
DANH MỤC A
Ngành, nghề thuộc các
lĩnh vực được hưởng ưu đăi
đầu tư
Các dự án đầu tư vào các ngành, nghề trong
từng lĩnh vực sau đây được
hưởng ưu đăi :
I- Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng
cây lâu năm trên đất hoang hoá, đồi, núi trọc;
khai hoang; làm muối; nuôi trồng thuỷ sản ở vùng
nước chưa được khai thác
1.
Trồng
rừng pḥng hộ (đầu nguồn, ven biển,
bảo vệ môi sinh), rừng đặc dụng, rừng
sản xuất, khoanh nuôi tái sinh rừng;
2.
Trồng
cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây
dược liệu, cây khác) trên đất khai hoang,
phục hóa, đồi núi trọc;
3.
Làm
muối từ nước biển, khai thác muối mỏ,
sản xuất muối công nghiệp;
4.
Nuôi
trồng thủy sản ở các vùng nước tự
nhiên chưa có đầu tư cải tạo, chưa
được sử dụng;
5.
Khai
hoang, tận dụng đất trống vào mục đích
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp.
II- Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát
triển vận tải công cộng; phát triển sự
nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá dân
tộc
1- Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ
thuật :
- Xây dựng mới, cải tạo,
mở rộng nhà máy điện, phát triển mạng
lưới điện, xây dựng cơ sở sử
dụng năng lượng mặt trời, năng
lượng gió, khí sinh vật;
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp,
hiện đại hoá : cầu, đường bộ, sân
bay, bến cảng, nhà ga, bến xe; mở thêm các tuyến
đường sắt;
- Cải tạo và phát triển mạng lưới
thông tin liên lạc;
- Xây dựng nhà máy sản xuất nước, xây
dựng hệ thống cấp nước, thoát
nước; xây dựng công tŕnh bảo vệ môi
trường, xử lư chất thải;
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân
cư tập trung (ở địa bàn thuộc Danh mục
B hoặc C).
2- Phát triển vận tải công cộng;
3- Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào
tạo, y tế, văn hoá dân tộc :
- Mở trường học dân lập, trường
tư thục ở các bậc học : giáo dục mầm
non, tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông
trung học, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng,
đại học;
- Thành lập cơ sở dạy nghề, nâng cao tay
nghề cho công nhân; bồi dưỡng và nâng cao kiến
thức quản lư, kinh doanh;
- Thành lập cơ sở y tế dân lập, cơ
sở y tế tư nhân trong các lĩnh vực : khám
bệnh, chữa bệnh, dưỡng lăo, chăm sóc
người tàn tật;
- Thành lập nhà văn hoá dân tộc, đoàn ca, múa,
nhạc dân tộc; sưu tầm, bảo tồn, phát
triển, phổ biến văn hoá dân tộc; chế
tạo nhạc cụ dân tộc.
4. Dự án đầu tư theo h́nh thức hợp
đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT);
hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
(BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).
5. Đầu tư xây dựng các khu thương
mại, siêu thị, các loại nhà ở phục vụ nhu
cầu của nhân dân ở thành phố và đô thị.
III- Sản xuất,
kinh doanh hàng xuất khẩu
Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cho
xuất khẩu đạt giá trị trên 30% giá trị hàng
hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm tài chính.
IV- Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa
bờ; chế biến nông sản, lâm sản, thủy
sản; dịch vụ kỹ thuật trực tiếp
phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp
1.
Đánh
bắt hải sản ở vùng biển xa bờ;
2.
Chế
biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản;
3.
Các
dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục
vụ nông nghiệp : làm đất, tưới
nước, tiêu úng, gieo trồng, thu hoạch, bảo
vệ, bảo quản nông sản;
4.
Các
dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục
vụ lâm nghiệp : làm đất, cung cấp hạt
giống, cây con, tưới nước, bảo vệ
rừng;
5.
Các
dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục
vụ ngư nghiệp : kho
bảo quản thủy sản, cứu hộ cho tàu
thuyền đánh cá xa bờ;
6.
Các
loại dịch vụ về : bảo vệ cây trồng,
vật nuôi; nhân và lai tạo giống mới; bảo
quản nông sản, lâm sản, hải sản.
V- Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ,
dịch vụ khoa học, công nghệ; tư vấn về
pháp lư, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh
nghiệp, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
và chuyển giao công nghệ
1.
Nghiên
cứu triển khai công nghệ;
2.
Xây
dựng và khai thác các cơ sở nghiên cứu : pḥng thí
nghiệm, trạm thí nghiệm, trại thí nghiệm
nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản
xuất;
3.
Ứng
dụng và phát triển công nghệ cao, chế tạo và gia
công vật liệu từ nguồn nguyên liệu trong
nước :
- Công nghệ thông tin : tạo ra các phần mềm máy
tính dùng trong các lĩnh vực của nền kinh tế;
- Công nghệ sinh học được ứng
dụng theo quy mô công nghiệp trong việc sản xuất
: cây giống, con giống, thuốc chữa bệnh cho
người, vật nuôi, cây trồng, thức ăn cho
người và vật nuôi, kích dục tố trong sinh
sản, phân bón sinh học đạt các tiêu chuẩn kinh
tế - kỹ thuật tiên tiến;
- Công nghệ sản xuất vật liệu mới
có tính năng đặc biệt;
- Công nghệ sử dụng lại các chất
phế thải rắn, lỏng, khí;
- Công nghệ sản xuất sử dụng ít : nhiên
liệu, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng
hoặc giảm lượng chất thải trên một
đơn vị sản phẩm; công nghệ tạo ra các
sản phẩm mà trong quá tŕnh sử dụng, sản
phẩm này tiêu thụ ít năng lượng, nhiên liệu,
nguyên vật liệu hơn so với sản phẩm cùng loại;
- Công nghệ sạch, công nghệ sử dụng
hoặc sản xuất ra các trang thiết bị sử
dụng : năng lượng gió, năng lượng
mặt trời, năng lượng địa nhiệt,
năng lượng thủy triều hoặc năng
lượng sinh học;
- Công nghệ sản xuất các sản phẩm điện
tử, bán dẫn, la-de (laser).
4. Tư vấn về
pháp lư, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh
nghiệp, chuyển giao công nghệ :
- Tư vấn
đầu tư, tư vấn quản lư, tư vấn
chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo
kỹ thuật, kỹ năng quản lư;
- Cung cấp thông tin
về thị trường, thông tin khoa học - kỹ
thuật, công nghệ;
- Chuyển giao quyền
sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Tiếp thị, xúc
tiến thương mại.
VI- Đầu tư xây dựng dây chuyền sản
xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công
nghệ; cải thiện sinh thái và môi trường, vệ
sinh đô thị; di chuyển cơ sở sản xuất
ra khỏi đô thị; đa dạng hoá ngành, nghề,
sản phẩm
1.
Đầu
tư mua sắm thiết bị thi công phục vụ xây
dựng công tŕnh; đầu tư xây dựng các khu
thương mại, các siêu thị, các loại nhà ở,
phục vụ nhu cầu của nhân dân ở các thành
phố và đô thị.
2.
Đầu
tư thành lập phân xưởng sản xuất mới,
lắp đặt dây chuyền sản xuất mới,
lắp đặt thêm máy móc vào dây chuyền sản xuất
hiện có, lắp đặt máy móc thiết bị mới
thay thế cho toàn bộ máy móc thiết bị của dây
chuyền hiện có; ứng dụng công nghệ mới vào
sản xuất;
3.
Đầu
tư cải thiện sinh thái và môi trường; vệ sinh
đô thị;
4.
Đầu
tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi
đô thị;
5.
Đầu
tư đa dạng hoá ngành, nghề, sản phẩm.
VII- Những ngành, nghề khác cần ưu tiên phát triển
1.
Chăn
nuôi gia súc, gia cầm tập trung có quy mô công nghiệp;
chế biến thức ăn cho gia súc, thức ăn cho
nuôi trồng thủy sản;
2.
Cơ
khí sản xuất và sửa chữa máy nông nghiệp,
sản xuất hàng dệt, hàng da, nhựa cao cấp,
dụng cụ học tập và giáo cụ học
đường, đồ chơi trẻ em, các sản
phẩm từ cao su tự nhiên;
3.
Sản
xuất, lắp ráp, sửa chữa máy móc, thiết bị
để sản xuất, chế biến nông sản, lâm
sản, thủy sản, thiết bị đo lường
thí nghiệm, thiết bị và phương tiện xây
dựng, khai khoáng; đóng tàu sông, biển; sản xuất
đầu máy, toa xe đường sắt; thiết
bị cho đường dây và biến thế điện;
sản xuất linh kiện điện tử, sản
xuất phần mềm vi tính;
4.
Sản
xuất nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; sản
xuất thuốc thú y, sản xuất giống cây trồng,
vật nuôi; thăm ḍ, khai thác dầu khí và chế biến
dầu khí; khai thác và chế biến than; luyện và cán thép;
sản xuất kim loại màu, vật liệu xây dựng;
sản xuất phân bón; sản xuất hóa chất cơ
bản;
5. Các ngành nghề truyền thống
: chạm trổ, khảm trai, sơn mài, khắc đá, mây,
tre, trúc mỹ nghệ, thảm, lụa tơ tằm,
gốm, sứ, thêu ren thủ công, đúc và g̣ đồng;
Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu
hạ tầng của các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao; sản xuất, dịch vụ
trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
./.
Địa bàn có
điều kiện kinh tế
xă hội khó khăn
____
|
I. Các huyện thuộc
tỉnh vùng núi cao |
|
1.Tỉnh Bắc Kạn |
|
1-Thị xă Bắc
Kạn. |
|
2.Tỉnh Cao Bằng |
|
1- Thị xă Cao Bằng. |
|
3. Tỉnh Hà Giang |
|
1- Huyện
Bắc Quang |
|
2- Thị xă
Hà Giang. |
|
4.
Tỉnh Lai Châu |
|
1-Thị xă Điện
Biên Phủ |
|
2-Huyện Điện
Biên |
|
3-Thị xă Lai Châu. |
|
5. Tỉnh Lào Cai |
|
1- Huyện Bảo
Thắng |
|
2- Thị xă Cam
Đường |
|
3- Thị xă Lào Cai. |
|
6. Tỉnh Sơn La |
|
1-Huyện Mai Sơn |
|
2-Thị xă Sơn La |
|
3-Huyện Yên Châu. |
|
II.
Các huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng đồng bằng |
|
1. Tỉnh Bắc Giang |
|
1- Huyện Lục
Ngạn |
|
2- Huyện Lục Nam |
3- Huyện Yên Thế. |
|
2. Tỉnh Hoà B́nh |
|
1- Huyện Kim Bôi |
|
2- Huyện Kỳ
Sơn |
|
3- Huyện Lạc
Sơn |
|
4- Huyện Lương
Sơn |
|
5- Huyện Lạc
Thuỷ |
|
6- Huyện Tân Lạc |
|
7- Huyện Yên Thuỷ. |
|
3. Tỉnh Lạng Sơn |
|
1- Huyện
Bắc Sơn |
|
2- Huyện
Cao Lộc |
|
3- Huyện
Chi Lăng |
|
4- Huyện
Hữu Lũng |
|
5- Huyện
Lộc B́nh |
|
6- Huyện
Tràng Định |
|
7- Huyện
Văn Lăng |
|
8- Huyện
Văn Quan. |
|
4. Tỉnh
Phú Thọ |
|
1- Huyện Đoan Hùng |
|
2- Huyện Hạ Ḥa |
|
3- Huyện Sông Thao |
|
4- Huyện Thanh Ba |
|
5- Huyện Tam Thanh. |
|
5. Tỉnh Quảng Ninh |
|
1- Huyện
Hoành Bồ |
|
2- Huyện
Hải Ninh |
|
3- Huyện
Quảng Hà |
|
4- Huyện
Tiên Yên |
|
6. Tỉnh Tuyên Quang |
|
1- Huyện
Hàm Yên |
|
2- Huyện
Sơn Dương |
|
3- Huyện
Yên Sơn. |
|
7. Tỉnh Thái Nguyên |
|
1- Huyện Đồng
Hỷ |
|
2- Huyện Đại
Từ |
|
3- Huyện Định
Hoá |
|
4- Huyện Phú
Lương. |
|
8. Tỉnh Yên Bái |
|
1- Huyện
Trấn Yên |
|
2- Huyện
Văn Yên |
|
3- Huyện
Văn Chấn |
|
4- Huyện
Yên B́nh. |
|
9. Tỉnh B́nh Phước |
|
1- Huyện
Đồng Phú |
|
2- Huyện
Lộc Ninh |
|
3- Huyện
Phước Long |
|
4- Huyện
B́nh Long. |
|
10. Tỉnh Đắk Lắk |
|
1- Huyện
Buôn Đôn |
|
2- Huyện
Cư Jút |
|
3- Huyện
Cư M'gar |
|
4- Huyện
Đắk R'Lấp |
|
5- Huyện
Đắk Mil |
|
6- Huyện Ea
H'leo |
|
7- Huyện Ea
Kar |
|
8- Huyện Ea
Súp |
|
9- Huyện
Krông Pắc |
|
10- Huyện
Krông Buk |
|
11- Huyện
Krông Bông |
|
12- Huyện
Krông Ana |
|
13- Huyện
Krông Năng |
|
14- Huyện
Lắk |
|
15- Huyện M'
Đrăk. |
|
11. Tỉnh Gia Lai |
|
1- Huyện An
Khê |
|
2- Huyện
Ayun Pa |
|
3- Huyện
Chư Sê |
|
4- Huyện
Chư Prông |
|
5- Huyện
Chư Pảh 6- Huyện Ia
Grai. |
|
12. Tỉnh Kon Tum |
|
1- Huyện
Đắk Hà |
|
2- Thị xă
Kon Tum |
|
3- Huyện
Ngọc Hồi. |
|
13. Tỉnh Lâm Đồng |
|
1- Huyện
Bảo Lâm |
|
2- Huyện
Cát Tiên |
|
3- Huyện Di
Linh |
|
4- Huyện
Đạ Tẻh |
|
5- Huyện
Đơn Dương |
|
6- Huyện
Đức Trọng |
|
7- Huyện
Đạ Huoai |
|
8- Huyện
Lâm Hà. |
|
14. Tỉnh B́nh Thuận |
|
1- Huyện
Bắc B́nh |
|
2- Huyện
Đức Linh |
|
3- Huyện
Hàm Thuận Bắc |
|
4- Huyện
Tánh Linh. |
|
15. Tỉnh B́nh Định |
|
1-Huyện Hoài Ân. |
|
16. Tỉnh Hải Dương |
|
1- Huyện
Chí Linh. |
|
17. Tỉnh Hà Tĩnh |
|
1- Huyện
Hương Khê |
|
2- Huyện
Hương Sơn. |
|
18. Tỉnh Ninh B́nh |
|
1- Thị xă
Tam Điệp |
|
2- Huyện
Nho Quan. |
|
19. Tỉnh Nghệ An |
|
1- Huyện
Anh Sơn |
|
2- Huyện
Nghĩa Đàn |
|
3- Huyện
Tân Kỳ |
|
4- Huyện
Thanh Chương. |
|
20. Tỉnh Ninh Thuận |
|
1- Huyện
Ninh Hải. |
|
21. Tỉnh Phú Yên |
|
1-Huyện Đồng
Xuân 2-Huyện Sông Hinh. |
|
23. Tỉnh
Quảng Trị |
|
1-Huyện Đak Rông. |
|
24. Tỉnh Quảng Nam |
|
1- Huyện
Hiệp Đức |
|
2- Huyện
Tiên Phước. |
|
25. Tỉnh Quảng Ngăi |
|
1- Huyện
Minh Long. |
|
26. Tỉnh Thanh Hoá |
|
1- Huyện
Cẩm Thuỷ |
|
2- Huyện
Như Thanh |
|
3- Huyện
Ngọc Lạc |
|
4- Huyện Thạch
Thành. |
|
27. Tỉnh
Thừa Thiên Huế |
|
1-Huyện Nam Đông. |
|
28. Tỉnh An Giang |
|
1- Huyện An
Phú |
|
2- Huyện
Tri Tôn |
|
3- Huyện
Tịnh Biên. |
|
29. Tỉnh Bạc Liêu |
|
1- Thị xă
Bạc Liêu |
|
2- Huyện
Vĩnh Lợi. |
|
30. Tỉnh Cà Mau |
|
1- Huyện
Thới B́nh |
|
2- Huyện
Trần Văn Thời. |
|
31. Tỉnh Đồng Nai |
|
1- Huyện
Định Quán |
|
2- Huyện
Tân Phú |
|
3- Huyện
Xuân Lộc |
|
4-Huyện Long Khánh. |
|
32. Tỉnh Kiên Giang |
|
1- Huyện
Châu Thành |
|
2- Huyện
Ḥn Đất. |
|
33. Tỉnh Khánh
Hoà |
|
1-Huyện Vạn Ninh |
|
2-Huyện Cam Ranh. |
|
34. Tỉnh Sóc Trăng |
|
1- Huyện
Long Phú |
|
2- Huyện
Mỹ Xuyên |
|
3- Thị xă
Sóc Trăng. |
|
35. Tỉnh Trà Vinh |
|
1-Huyện Cầu Ngang |
|
2-Huyện
Cầu Kè |
|
3-Huyện
Tiểu Cần. |
DANH
MỤC C
Địa bàn có
điều kiện kinh tế xă hội đặc biệt khó khăn
___
|
I. Các huyện thuộc tỉnh vùng núi cao,
hải đảo |
|
1. Tỉnh Bắc
Kạn |
|
1- Huyện Ba Bể |
|
2- Huyện Bạch Thông |
|
3- Huyện Chợ
Mới |
|
4- Huyện Chợ
Đồn |
|
5- Huyện Ngân Sơn |
|
6- Huyện Na Ŕ |
|
2. Tỉnh Cao Bằng |
|
1- Huyện Bảo
Lạc |
|
2- Huyện Hạ Lang |
|
3- Huyện Hà Quảng |
|
4- Huyện Ḥa An |
|
5- Huyện Nguyên B́nh |
|
6- Huyện Quảng Ḥa |
|
7- Huyện Thông Nông |
|
8- Huyện Trà Lĩnh |
|
9- Huyện Thạch An |
|
10- Huyện Trùng Khánh. |
|
3. Tỉnh Hà Giang |
|
1- Huyện Bắc Mê |
|
2- Huyện Đồng
Văn |
|
3- Huyện Hoàng Su Ph́ |
|
4- Huyện Mèo Vạc |
|
5- Huyện Quản
Bạ |
|
6- Huyện Vị Xuyên |
|
7- Huyện Xín Mần |
|
8- Huyện Yên Minh. |
|
4. Tỉnh Lai Châu |
|
1- Huyện Mường
Lay |
|
2- Huyện Mường
Tè |
|
3- Huyện Phong Thổ |
|
4- Huyện Tủa Chùa |
|
5- Huyện Tuần Giáo |
|
6- Huyện Śn Hồ 7- Huyện Điện
Biên Đông. |
|
5. Tỉnh Lào Cai |
|
1- Huyện Bắc Hà |
|
2- Huyện Bát Sát |
|
3- Huyện Mường
Khương |
|
4- Huyện Than Uyên |
|
5- Huyện Văn Bàn |
|
6- Huyện Sa Pa 7- Huyện Bảo Yên. |
|
6. Tỉnh Sơn La |
|
1- Huyện Bắc Yên |
|
2- Huyện Mộc Châu |
|
3- Huyện Mường
La |
|
4- Huyện Quỳnh Nhai |
|
5- Huyện Thuận Châu |
|
6- Huyện Sông Mă 7- Huyện Phù Yên. |
|
7. Tỉnh B́nh Thuận |
|
1- Huyện Phú Quư. |
|
8. Tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu |
|
1- Huyện Côn
Đảo. |
|
9. Thành phố Đà Nẵng |
|
1- Huyện Đảo
Hoàng Sa. |
|
10. Thành phố Hải Pḥng |
|
1- Huyện Bạch Long
Vĩ |
|
2- Huyện Cát Hải. |
|
11. Tỉnh Khánh Hoà |
|
1- Huyện
Trường Sa. |
|
12. Tỉnh Kiên Giang |
|
1- Huyện Kiên Hải |
|
2- Huyện Phú Quốc. |
|
13. Tỉnh Quảng Ninh |
|
1- Huyện Cô Tô. |
|
14. Tỉnh Quảng Ngăi 1- Huyện Lư Sơn. II. Các
huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng dân tộc
đồng bằng |
|
1. Tỉnh Bắc Giang |
|
1- Huyện Sơn
Động. |
|
2. Tỉnh Hoà B́nh |
|
1- Huyện Đà
Bắc |
|
2- Huyện Mai Châu. |
|
3. Tỉnh Lạng
Sơn |
|
1- Huyện B́nh Gia |
|
2- Huyện Đ́nh
Lập. |
|
4. Tỉnh Phú Thọ |
|
1- Huyện Thanh Sơn |
|
2- Huyện Yên Lập. |
|
5. Tỉnh Quảng Ninh |
|
1- Huyện Ba Chẽ |
|
2- Huyện B́nh Liêu. |
|
6. Tỉnh Tuyên Quang |
|
1- Huyện Chiêm Hoá |
|
2- Huyện Na Hang. |
|
7. Tỉnh Thái Nguyên |
|
1- Huyện Vơ Nhai. |
|
8. Tỉnh Yên Bái |
|
1- Huyện Lục Yên |
|
2- Huyện Mù Căng
Chải |
|
3- Huyện Trạm
Tấu. |
|
9. Tỉnh Đắk
Lắk |
|
1- Huyện Đắk
Nông |
|
2- Huyện Krông Nô. |
|
10. Tỉnh Gia Lai |
|
1- Huyện Đức
Cơ |
|
2- Huyện K’Bang |
|
3- Huyện Krông Pa |
|
4- Huyện Kon Ch’ro |
|
5- Huyện Mang Yang. |
|
11. Tỉnh Kon Tum |
|
1- Huyện Đắk
Tô |
|
2- Huyện Đắk
Glei |
|
3- Huyện Kon Plong |
|
4- Huyện Sa Thầy. |
|
12. Tỉnh Lâm
Đồng |
|
1- Huyện Lạc
Dương. |
|
13. Tỉnh Kiên Giang |
|
1- Huyện An Biên |
|
2- Huyện G̣ Quao |
|
3- Huyện Vĩnh
Thuận. |
|
14. Tỉnh Sóc Trăng |
|
1- Huyện Mỹ Tú |
|
2- Huyện Thạnh
Trị |
|
3- Huyện Vĩnh Châu. |
|
15. Tỉnh Trà Vinh |
|
1- Huyện Châu Thành |
|
2- Huyện Trà Cú. |
|
16. Tỉnh B́nh
Định |
|
1- Huyện An Lăo 2- Huyện Vĩnh
Thạnh 3- Huyện Vân Canh. |
|
17. Tỉnh Khánh Hoà |
|
1- Huyện
Khánh Vĩnh |
|
2- Huyện
Khánh Sơn. |
|
18. Tỉnh Ninh Thuận |
|
1- Huyện
Ninh Sơn. |
|
19. Tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu |
|
1- Huyện
Tân Thành. |
|
20. Tỉnh Bạc Liêu |
|
1- Huyện
Hồng Dân. |
|
21. Tỉnh B́nh
Phước |
|
1- Huyện Bù
Đăng. |
|
22. Tỉnh Cà Mau |
|
1- Huyện
U Minh. |
|
23. Tỉnh Thanh Hoá |
|
1- Huyện
Quan Hoá |
|
2- Huyện Bá
Thước |
|
3- Huyện
Lang Chánh |
|
4- Huyện
Thường Xuân |
|
5- Huyện
Quan Sơn |
|
6- Huyện
Mường Lát |
|
7- Huyện
Như Xuân. |
|
24. Tỉnh Nghệ An |
|
1- Huyện
Kỳ Sơn |
|
2- Huyện
Tương Dương |
|
3- Huyện
Con Cuông |
|
4- Huyện
Quế Phong |
|
5- Huyện
Quỳ Hợp |
|
6- Huyện
Quỳ Châu. |
|
25. Tỉnh Quảng B́nh |
|
1- Huyện
Minh Hoá |
|
2- Huyện
Tuyên Hoá. |
|
26. Tỉnh Quảng
Trị |
|
1- Huyện
Hướng Hoá. |
|
27. Tỉnh Thừa Thiên
Huế |
|
1- Huyện A
Lưới. |
|
28. Tỉnh Quảng Nam |
|
1- Huyện
Hiên |
|
2- Huyện
Giằng |
|
3- Huyện
Phước Sơn |
|
4- Huyện
Trà My. |
|
29. Tỉnh Quảng Ngăi |
|
1- Huyện Ba
Tơ |
|
2- Huyện
Trà Bồng |
|
3- Huyện
Sơn Tây |
|
4- Huyện
Sơn Hà. |
|
30.
Tỉnh Phú Yên 1. Huyện Sơn Hoà. |
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải