|
CHÍNH PHỦ ------- |
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc |
|
|
|
Số : 81/2001/QĐ-TTg |
|
-------------- |
|
|
|
|
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 5
năm 2001
|
|
|
Về việc phê
duyệt Chương tŕnh hành động triển khai
Chỉ thị số
58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
ứng dụng
và phát triển công
nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá
và hiện đại
hoá giai đoạn 2001 - 2005
_______
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Chỉ thị
số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại
hoá giai đoạn 2001 - 2005;
Xét đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phê duyệt
Chương tŕnh hành động triển
khai Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10
năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện
đại hóa với các nội dung chủ yếu sau :
1. Mục tiêu
đến năm 2010 : công nghệ thông tin Việt Nam
đạt tŕnh độ tiên tiến trong khu vực,
được ứng dụng rộng răi trong mọi
lĩnh vực; công nghiệp công nghệ thông tin trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ phát
triển cao, có tỷ trọng đóng góp cho tăng
trưởng GDP ngày càng tăng.
Mạng thông tin quốc gia phủ trên cả
nước, với thông lượng lớn, tốc
độ và chất lượng cao, giá rẻ. Tỷ
lệ người sử dụng Internet đạt mức
trung b́nh thế giới.
2. Mục tiêu đến năm 2005 :
công nghệ thông tin Việt Nam đạt được
tŕnh độ trung b́nh trong khu vực với 1,5% dân số
thuê bao sử dụng Internet. Công nghiệp công nghệ thông
tin đạt tốc độ tăng trưởng trung
b́nh hàng năm khoảng 20 - 25%, giá trị sản
lượng phần mềm khoảng 500 triệu
USD/năm.
Đào tạo trên 50.000 chuyên gia về
CNTT ở các tŕnh độ khác nhau, trong đó có 25.000 chuyên
gia về CNTT tŕnh độ cao và lập tŕnh viên chuyên
nghiệp, thông thạo ngoại ngữ để phục
vụ cho CNTT; từng bước phổ
cập sử dụng máy tính và Internet ở bậc trung
học phổ thông.
II. Một số biện pháp chủ
yếu và chương tŕnh trọng điểm.
1. Các biện pháp
chủ yếu :
a) Tổ chức quán
triệt nội dung và tinh thần Chỉ thị 58-CT/TW,
nâng cao nhận thức của cán bộ lănh đạo các
cấp, các ngành và của toàn xă hội về vị trí, vai
tṛ của CNTT trong tiến tŕnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
b)
Xây dựng và triển khai kế hoạch tổng thể,
kế hoạch của các Bộ, ngành, địa
phương, đơn vị về ứng dụng và phát
triển CNTT.
c) Huy động
mọi nguồn lực để tăng đầu tư
cho ứng dụng và phát triển CNTT.
d)
Hoàn thiện khung pháp lư, cơ chế, chính sách nhằm
tạo điều kiện thuận lợi, ưu đăi
cao cho ứng dụng và phát triển CNTT. Xây dựng quy
chế quản lư chặt chẽ và có hiệu quả các
dự án CNTT.
đ)
Thành lập Ban Chỉ đạo do Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường làm
Trưởng ban để giúp Thủ tướng Chính
phủ chỉ đạo việc thực hiện Chỉ
thị số 58-CT/TW; tăng cường, đổi
mới công tác quản lư nhà nước, sớm kiện toàn
hệ thống cơ quan quản lư về viễn thông và
CNTT để thống nhất quản lư nhà nước
về lĩnh vực này.
2. Triển khai các chương tŕnh
trọng điểm :
-
Chương tŕnh "Xây dựng và nâng cấp kết
cấu hạ tầng viễn thông và Internet", do Tổng
cục Bưu điện chủ tŕ, nhằm xây dựng
cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet hiện
đại, đáp ứng nhu cầu về dải thông và
tốc độ đường truyền cho ứng
dụng và phát triển CNTT; đạt tŕnh độ các
nước trong khu vực về chất lượng, giá
cả và tiện nghi sử dụng.
-
Chương tŕnh "Phát triển nguồn nhân lực
về CNTT" do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ
tŕ, nhằm đào tạo các chuyên gia, chuyên viên, lập tŕnh
viên chất lượng cao ở mọi tŕnh độ
đáp ứng các yêu cầu của ứng dụng và phát
triển CNTT, phục vụ cho nhu cầu trong nước
và nhu cầu xuất khẩu lao động.
-
Chương tŕnh "Xây dựng và phát triển công
nghiệp phần mềm", do Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường chủ tŕ, nhằm xây dựng
ngành công nghiệp phần mềm thành một ngành kinh
tế mũi nhọn.
- Chương
tŕnh "Xây dựng và phát triển công nghiệp phần
cứng", do Bộ Công nghiệp chủ tŕ, nhằm xây
dựng và phát triển ngành công nghiệp này đáp ứng
ngày càng tăng thị trường nội địa và
xuất khẩu, nâng chất lượng máy móc, thiết
bị CNTT lắp ráp hoặc sản xuất trong
nước đạt các tiêu chuẩn quốc tế.
1. Các Bộ, ngành và
địa phương phải xây dựng và triển khai
thực hiện có kết quả và hiệu quả kế
hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm về ứng
dụng và phát triển CNTT như một bộ phận
ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xă
hội của đơn vị ḿnh.
2. Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường chủ tŕ :
- Xây dựng và
tổng hợp kế hoạch 5 năm và hàng năm về
ứng dụng và phát triển CNTT ở Việt Nam;
hướng dẫn các Bộ, ngành và địa
phương tổ chức và giám sát việc thực
hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT
giai đoạn 2001 - 2005;
- Xây dựng và tŕnh
ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, quy
tŕnh và quy phạm liên quan đến việc ứng
dụng và phát triển CNTT;
- Ban hành tiêu chuẩn
hóa trong lĩnh vực CNTT để làm cơ sở cho
việc ứng dụng rộng răi và phát triển CNTT;
tổ chức đánh giá các sản phẩm và dịch vụ CNTT nội địa
đạt chất lượng và phù hợp với yêu
cầu trong nước.
- Cùng Bộ Lao
động - Thương binh và Xă hội t́m kiếm
thị trường và xây dựng các biện pháp thúc
đẩy xuất khẩu lao động trong lĩnh
vực công nghệ thông tin.
3.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ tŕ :
-
Cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong
kế hoạch nhà nước 5 năm và hàng năm về
ứng dụng và phát triển CNTT, đào tạo nhân
lực.
-
Xây dựng các giải pháp triển khai chính sách huy
động các nguồn vốn trong nước và
nước ngoài cho ứng dụng và phát triển CNTT,
đào tạo nhân lực; xây dựng các biện pháp
khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh
vực phát triển CNTT, thúc đẩy và khuyến khích
(trước hết là đối với các đơn
vị hưởng ngân sách nhà nước) sử dụng
các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin trong
nước đă được công nhận đạt
tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với
điều kiện Việt Nam, hỗ trợ các tổ
chức, cá nhân trong nước trong việc tham gia các
dự án về CNTT; đảm bảo đầu tư
đầy đủ và đúng tiến độ cho các
dự án ứng dụng và phát triển CNTT đă
được phê duyệt. Tập trung đầu tư
cho phát triển CNTT tại các khu công nghệ cao,
trước mắt là tại Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh và một số thành phố lớn khác khi có
đủ các điều kiện.
4. Bộ Tài chính : xây dựng cơ
chế, chính sách theo hướng tạo điều
kiện thuận lợi và ưu tiên trong việc bố trí
kinh phí để thực hiện ứng dụng và phát
triển CNTT của các Bộ, ngành và địa
phương.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo :
xây dựng và giám sát việc triển khai kế hoạch
đào tạo nguồn nhân lực, trong đó có kế
hoạch cử cán bộ, chuyên gia và sinh viên đi đào
tạo về CNTT tại các nước tiên tiến;
triển khai mạnh chương tŕnh giảng dạy và
ứng dụng tin học trong giáo dục và đào tạo
các cấp.
- Xây dựng các biện pháp cụ
thể nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân
thuộc mọi thành phần kinh tế, các chuyên gia về CNTT nước ngoài tham gia
đào tạo nhân lực về công nghệ thông tin.
- Xây dựng và thực hiện dự
án phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, mở
rộng kết nối Internet tới các cơ sở đào
tạo.
6. Bộ Văn hóa - Thông tin : rà soát các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan
đến việc bảo hộ quyền tác giả
đối với sản phẩm phần mềm; ban hành
theo thẩm quyền hoặc tŕnh cơ quan có thẩm
quyền ban hành các văn bản sửa đổi, bổ
sung về lĩnh vực này nhằm góp phần tạo môi
trường pháp lư lành mạnh, tin cậy cho ứng
dụng và phát triển CNTT; chấn chỉnh và tăng
cường khả năng, hiệu quả hoạt
động của các cơ quan quản lư và thực thi
quyền tác giả đối với phần mềm; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao dân trí, ư
thức tuân thủ pháp luật về quyền tác giả
phần mềm. Hướng dẫn, cải tiến
những quy định có liên quan đến xuất
bản, xuất, nhập khẩu phần mềm.
7. Bộ Thương mại : tổ
chức triển khai các biện pháp xúc tiến thương
mại để hỗ trợ các doanh nghiệp t́m
kiếm thị trường trong nước và xuất
khẩu sản phẩm CNTT; khuyến khích các tổ
chức, doanh nghiệp nước ngoài có các hoạt
động hợp tác, kinh doanh và hỗ trợ các doanh
nghiệp Việt Nam trong việc phát triển CNTT; triển
khai kế hoạch phát triển thương mại
điện tử của Việt Nam và chuẩn bị tích
cực tham gia dự án về thương mại
điện tử của ASEAN và các tổ chức kinh
tế khu vực, quốc tế.
8. Bộ Công an : ban hành các quy định và các giải
pháp về bảo đảm an ninh và an toàn thông tin dữ
liệu quốc gia; phối hợp với Bộ Tư
pháp, dự thảo, đề
xuất bổ sung các điều khoản về “các
tội phạm máy tính” trong Bộ Luật H́nh sự; xây
dựng kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn thông
tin cho các cổng Internet để đảm bảo
đầy đủ các dịch vụ Internet cho phát
triển CNTT.
9. Bộ Ngoại giao : xây dựng các
biện pháp mở rộng các quan hệ trong hoạt
động đối ngoại nhằm góp phần
đẩy mạnh phát triển CNTT ở nước ta;
tạo điều kiện thuận lợi thực
hiện chính sách khuyến khích người Việt Nam
ở nước ngoài đầu tư, kinh doanh và tham gia
các dự án ứng dụng và phát triển CNTT trong
nước.
10. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính
phủ : xây dựng phương án kiện toàn hệ
thống cơ quan quản lư về viễn thông và CNTT
để thống nhất quản lư nhà nước về
lĩnh vực này; xây dựng tiêu chuẩn ngành nghề,
chức danh, chế độ đối với
đội ngũ cán bộ chuyên môn về CNTT; tổ
chức thực hiện chương tŕnh bồi dưỡng
về CNTT cho công chức, viên chức trong hệ thống
Đảng và Nhà nước các cấp.
11. Tổng cục Bưu điện
: xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm đẩy
mạnh phát triển kết cấu hạ tầng thông tin
quốc gia, phát triển nhanh mạng Internet Việt Nam,
đặc biệt là sớm h́nh thành các siêu lộ thông tin
trong nước và liên kết với các nước trong khu
vực và quốc tế; xây dựng và tŕnh Chính phủ
cơ chế trợ giá đối với việc sử
dụng các dịch vụ Internet trong các cơ quan
Đảng, Nhà nước, trong hệ thống giáo dục
quốc dân và các viện nghiên cứu. Hoàn thiện chính sách
và biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy môi
trường cạnh tranh lành mạnh trong việc cung
cấp dịch vụ viễn thông và Internet.
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông
Việt Nam : bảo đảm cung cấp đầy
đủ và thuận lợi các dịch vụ viễn thông
và Internet cho người sử dụng với chất
lượng cao, từ năm 2001 giá cước thấp
hơn hoặc tương đương với các
nước trong khu vực; bảo đảm kỹ
thuật kết nối trực tiếp với Internet
quốc tế cho các khu công nghiệp phần mềm
tập trung.
12. Tổng cục Thống kê : xây dựng các danh mục
thống kê về CNTT và công nghiệp CNTT. Xây dựng hệ
thống tin thống kê về CNTT và công nghiệp CNTT.
Đảm bảo chế độ báo cáo thống kê
thường xuyên CNTT và công nghiệp CNTT.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể
từ ngày kư.
Điều 3. Trưởng Ban Chỉ
đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG